TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 76/2024/QÐST-HNGĐ | Phong Điền, ngày 16 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 78/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Đình C, sinh ngày 16/8/1985; địa chỉ: Tổ dân phố T, thị trấn P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Chị Nguyễn Thị H, sinh ngày 20/02/1993; địa chỉ: Tổ dân phố T, thị trấn P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế; địa chỉ liên lạc: Thôn T, xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 08 tháng 7 năm 2024 các đương sự đã thỏa thuận các vấn đề sau:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đình C và chị Nguyễn Thị H tự nguyện kết hôn, được Ủy ban nhân dân thị trấn P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế cấp giấy chứng nhận kết hôn số 41 ngày 01/07/2015.
Qua hòa giải đoàn tụ không thành, hai bên thực sự tự nguyện ly hôn.
[2] Về con chung: Cả hai đương sự đều xác nhận vợ chồng có 03 người con gồm: Cháu Nguyễn Đình Nhật C1, sinh ngày 15/9//2015; cháu Nguyễn Đình Nhật T, sinh ngày 27/03/2017; cháu Nguyễn Nhật An N, sinh ngày 23/3/2020.
Vợ chồng thoả thuận giao cháu Nguyễn Đình N1 T cho chị Nguyễn Thị H và giao cháu Nguyễn Đình Nhật C1, Nguyễn Nhật An N cho anh Nguyễn Đình C được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cả ba cháu T, C1, N thành niên. Hai đương sự thỏa thuận không ai phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
[3] Về tài sản chung: Hai đương sự xác nhận vợ chồng không có tài sản chung và không yêu cầu tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Hai đương sự xác nhận vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về lệ phí Tòa án: Hai đương sự thỏa thuận anh C chịu toàn bộ Lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đình C và chị Nguyễn Thị H.
- - Về con chung: Giao cháu Nguyễn Đình Nhật T, sinh ngày 27/3/2017 cho chị Nguyễn Thị H; giao cháu Nguyễn Đình Nhật C1, sinh ngày 15/9/2015 và cháu Nguyễn Nhật An N, sinh ngày 23/3/2020 cho anh Nguyễn Đình C được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục kể từ khi ly hôn cho đến khi các cháu T, C1, N đủ 18 tuổi. Hai đương sự thỏa thuận không ai phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con.
- Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở
- - Về tài sản chung: Hai đương sự không yêu cầu nên không xem xét.
- - Về nợ chung: Hai đương sự không yêu cầu nên không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Đình C tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000900 ngày 03/07/2024 của Chi cục Thi Hành Án Dân sự huyện Phong Điền. Anh C đã nộp đủ lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Văn Đạt |
Quyết định số 76/2024/QÐST-HNGĐ ngày 16/07/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 76/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Anh C và chị H mâu thuẫn gia đình nên yêu cầu thuận tình ly hôn
