|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI TỈNH ĐỒNG THÁP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập – Tự do – Hạnh Phúc |
|
Số: 76/2024/QÐST-DS |
Tháp Mười, ngày 16 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2024, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án thụ lý số: 356/2024/TLST- DS ngày 11 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N (N1)
- Địa chỉ trụ sở: Số B, C, Phường D, Quận C, thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngô Phúc V, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
- Đại diện theo ủy quyền: Công ty TNHH một thành viên Q và khai thác tài sản Ngân hàng TMCP N (Công ty A – N2). Theo văn bản ủy quyền số 1457/2023/UQQT-NHNA ngày 23/11/2023.
- Người được ủy quyền: Ông Trịnh Công L, ông Nguyễn Võ Đ, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ. Địa chỉ liên lạc: Lầu 6, số A A, Phường H, Quận E, thành phố Hồ Chí Minh. Theo văn bản ủy quyền số 104/2024/UQ-AMC ngày 29/02/2024.
- Bị đơn:
- Lê Thị S, sinh năm 1982.
- HKTT: Khóm A, thị trấn M, huyện T, Đồng Tháp.
- Chỗ ở: Tòa S1.02, V, G, đường N, phường L, thành phố T, thành phố Hồ Chí Minh.
- Lê Văn Y, sinh năm 1979.
- Địa chỉ: Khóm A, thị trấn M, huyện T, Đồng Tháp.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Ông Lê Văn Y và bà Lê Thị S đồng ý trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần N số tiền vay vốn còn nợ gốc là 1.500.000.000 đồng và số tiền lãi (Tạm tính đến ngày 08/5/2024) là 240.399.175 đồng, tổng cộng là 1.740.399.175 đồng (Một tỷ, bảy trăm bốn mươi triệu, ba trăm chín mươi chín nghìn, một trăm bảy mươi lăm đồng) và tiền lãi phát sinh từ ngày 09/5/2024 theo thỏa thuận của Hợp đồng tín dụng hạn mức số: 0004/2022/617-TD-CV ngày 11/01/2022; Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng số: 01/SĐ-0004/2022/617-TD-CV ngày 24/01/2022 và Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng số: 02/SĐ-0004/2022/617-TD-CV ngày 25/02/2022 cho đến khi trả xong nợ.
- - Khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu của Ngân hàng Thương mại Cổ phần N, nếu ông Lê Văn Y và bà Lê Thị S không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ, thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần N có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền phát mại tài sản đang thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số: 0004/2022/617-TD-BĐ công chứng ngày 11/01/2022; Hợp đồng thế chấp số: 0016/2022/617-TD-BĐ công chứng ngày 24/01/2022 và Hợp đồng thế chấp số: 0039/2022/617-TD-BĐ công chứng ngày 25/02/2022 thuộc quyền sở hữu của ông Lê Văn Y và bà Lê Thị S.
- - Ông Lê Văn Y và bà Lê Thị S đồng ý có nghĩa vụ giao tài sản thế chấp nói trên cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần N yêu cầu Cơ quan thi hành phát mại tài sản để thu hồi nợ nếu ông Lê Văn Y và bà Lê Thị S không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ.
Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ thỏa thuận như sau:
Ông Lê Văn Y và bà Lê Thị S đồng ý chịu tổng cộng 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng) tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ. Nhưng, do Ngân hàng Thương mại cổ phần N đã nộp tạm ứng trước và đã thanh lý xong, nên ông Lê Văn Y và bà Lê Thị S có nghĩa vụ nộp lại số tiền 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng) để trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần N.
Về án phí dân sự sơ thẩm thỏa thuận như sau:
Ngân hàng Thương mại Cổ phần N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần N 31.415.000 đồng (Ba mươi mốt triệu, bốn trăm mười lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự mà Ngân hàng Thương mại Cổ phần N đã nộp theo biên lai số 0005581 ngày 09/4/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp.
Ông Lê Văn Y và bà Lê Thị S đồng ý liên đới nộp 32.106.000 đồng (Ba mươi hai triệu, một trăm lẻ sáu nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Thị Thi |
Quyết định số 76/2024/QÐST-DS ngày 16/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI TỈNH ĐỒNG THÁP về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 76/2024/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/05/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI TỈNH ĐỒNG THÁP
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Hòa giải thành
