Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN ND HUYỆN NGA SƠN

TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 76/2024/QĐST-HNGĐ

Nga Sơn, ngày 15 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 128/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Như T - Sinh năm 2000 - Địa chỉ: Thôn H, xã N, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Anh Võ Văn T1 - Sinh năm 2000 - Địa chỉ: Thôn A, xã N, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07/8/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Như T và anh Võ Văn T1.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về con: Chị T và anh T1 có 01 con chung là Võ Đăng K – Sinh ngày 09/9/2023. Hai bên thỏa thuận: Chị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu K, anh T1 có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị T là 2.000.000đ/tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 8/2024 cho đến khi cháu K thành niên. Anh T1 có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
    • - Về tài sản: Chị T và anh T1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về án phí: Áp dụng khoản 3, 4 Điều 147 BLTTDS; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị Như T tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí DSST về việc ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) và nộp thay cho anh T1 án phí DSST về việc cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), tổng cộng là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí DSST đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0005378 ngày 04/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nga Sơn; chị T đã nộp đủ tiền án phí DSST.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh;
  • - VKSND Nga Sơn;
  • - THADS Nga Sơn;
  • - UBND xã Nga Thủy, huyện Nga Sơn;
  • - Các đương sự.
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Trịnh Thị Thủy

2

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 76/2024/QĐST-HNGĐ ngày 15/08/2024 của TÒA ÁN ND HUYỆN NGA SƠN TỈNH THANH HÓA về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 76/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 15/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN ND HUYỆN NGA SƠN TỈNH THANH HÓA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị Trần Thị Như T và anh Võ Văn T1 thuận tình ly hôn, thỏa thuận chị T trực tiếp nuôi 01 con chung và anh T1 cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng là 2.000.000đ
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger