|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG Số: 76/2024/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thủ Dầu Một, ngày 19 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ các Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý 97/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2024 về việc “công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- – Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm: 1996; thường trú: Ấp Đ, xã H, huyện C, tỉnh Sóc Trăng; tạm trú: Số A, Đường B, Khu phố E, phường C, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
- – Bà Trần Thị N, sinh năm 1998; tạm trú: Số B, Đường V, xã V, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: Ngày 15 tháng 3 năm 2024, các bên nộp đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự. Một trong các bên hiện đang cư trú tại thành phố T, tỉnh Bình Dương nên đơn yêu cầu được Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một thụ lý và giải quyết là đúng quy định của pháp luật.
[2] Về nội dung đơn yêu cầu:
- – Về hôn nhân: Các bên tự nguyện đi đến hôn nhân và tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện C, tỉnh Sóc Trăng theo Giấy chứng nhận kết hôn Số 46/2017, ngày 05/5/2017. Hôn nhân là hoàn toàn tự nguyện. Trong quá trình chung sống, các bên thừa nhận phát sinh nhiều mâu thuẫn, cuộc sống không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, không đồng ý đoàn tụ mà đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. Quá trình giải quyết Tòa án tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng các bên vẫn giữ nguyên yêu cầu theo đơn. Vì vậy Tòa án lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10/4/2024, với nội dung:
- – Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn Đ và bà Trần Thị N yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
- – Về con chung: Có 01 (một) con chung Nguyễn Trần Gia V, sinh ngày 22/07/2017. Sau khi ly hôn, con chung do ông Nguyễn Văn Đ trực tiếp nuôi dưỡng, không yêu cầu cấp dưỡng.
- – Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét thấy các bên đã thực sự tự nguyện ly hôn. Sự thỏa thuận đó là tự nguyện, phù hợp các quy định pháp luật. Do đó, đủ cơ sở để Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một chấp nhận đơn yêu cầu của các bên.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- – Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn của ông Nguyễn Văn Đ và bà Trần Thị N.
- – Về con chung: Ông Nguyễn Văn Đ trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Trần Gia V, sinh ngày 22/07/2017 và không yêu cầu cấp dưỡng.
- Các bên đều có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở ông, bà thực hiện các quyền, nghĩa vụ này. Khi cần thiết, vì lợi ích của con, một hoặc cả hai bên đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- – Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Văn Đ và bà Trần Thị N mỗi người phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0002315 ngày 01/04/2024 của Chi Cục thi hành án Dân sự thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014)./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Quý |
3
Quyết định số 76/2024/QÐST-HNGĐ ngày 19/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Số quyết định: 76/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/04/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn
