|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 76/2025/QĐST-DS |
Tân Phú, ngày 10 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 774/2024/DSST ngày 10 tháng 10 năm 2024, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành và biên bản hoà giải thành được tống đạt cho các đương sự trong vụ án, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần An Bình
Địa chỉ: C H, phường Ô, quận Đ, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Thành T, sinh năm: 1967 (Theo Giấy uỷ quyền số 678/UQ-TGĐ.24 ngày 01/8/2024)
Bị đơn: Ông Phạm Ngọc T1, sinh năm: 1978
Bà Lê Thị V, sinh năm: 1984
Cùng địa chỉ: 1 T, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Phạm Thị Mỹ N, sinh năm: 1984 (Theo giấy ủy quyền ngày 18/11/2024 của Phòng C, Thành phố Hồ Chí Minh).
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- - Ông Phạm Ngọc P, sinh năm: 1949
- - Bà Trần Thị T2, sinh năm: 1953
- - Ông Phạm Ngọc D, sinh năm: 1981
- - Ông Phạm Ngọc P1, sinh năm: 1990
- - Bà Phạm Thị Mỹ N, sinh năm: 1984
Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Phạm Thị Mỹ N, sinh năm: 1984 (Theo giấy ủy quyền ngày 18/11/2024 của Phòng công chứng Nguyễn Văn H, Tp .).
- - Trẻ Phạm Thị Mỹ T3, sinh năm: 2013
- - Trẻ Phạm Thị Mỹ H1, sinh năm: 2018
(T và trẻ H1 có bà Phạm Thị Mỹ N – mẹ ruột là người đại diện theo pháp luật)
Cùng địa chỉ: 1 T, phường T, quận T, TP ..
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về nghĩa vụ thanh toán: Ông Phạm Ngọc T1 và bà Lê Thị V xác nhận dư nợ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần A1 tính tới ngày 28/02/2025 là: 1.316.650.999 đồng, trong đó nợ gốc là 971.642.000 đồng, nợ lãi là 345.008.999 đồng.
- - Về phương thức trả cụ thể như sau: Vào ngày 30/5/2025, ông Phạm Ngọc T1 và bà Lê Thị V có trách nhiệm hoàn trả toàn bộ số tiền nêu trên.
Kể từ ngày 01/3/2025, ông Phạm Ngọc T1 và bà Lê Thị V tiếp tục trả lãi, phí phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 0007/16/TD/XX ngày 06/01/2016, Hợp đồng cho vay từng lần số 4092/18/TD/XX ngày 19/11/2018 và các Hợp đồng sửa đổi, bổ sung kèm theo cho đến ngày ông T1 và bà V thực tế trả hết nợ gốc cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần A1.
Trường hợp ông Phạm Ngọc T1 và bà Lê Thị V không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, nghĩa vụ cam kết, thỏa thuận, tuyên buộc tại các mục nêu trên ngay sau khi bản án/quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần A1 có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là nhà đất tại địa chỉ: 1 T, phường T, quận T, TP . (Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BY 602309, số vào sổ cấp GCN: CH01463 do Ủy ban nhân dân quận T cấp ngày 30/06/2015 theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 0007/16/BL/XX ngày 06/01/2016. Hợp đồng thế chấp được công chứng tại Phòng C1, Thành phố Hồ Chí Minh, số công chứng 000487, quyển số 01 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 06/01/2016 và đã được đăng ký thế chấp tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận T ngày 07/01/2016.
Trường hợp xử lý tài sản thế chấp nêu trên không đủ để thanh toán nợ cho Ngân hàng thì ông T1 bà V phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo các Hợp đồng đã ký.
Trong trường hợp, ông T1 bà V đã thanh toán tất cả các khoản nợ gốc, lãi quá hạn, lãi phạt thì Ngân hàng phải trả lại bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BY 602309, số vào sổ cấp GCN: CH01463 do Ủy ban nhân dân quận T cấp ngày 30/06/2015.
- - Về án phí dân sự sơ thẩm: Là 25.749.765 đồng do ông Phạm Ngọc T1 và bà Lê Thị V chịu.
H2 lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần A1 số tiền tạm ứng án phí 24.806.871 đồng theo biên lai thu số 0040476 ngày 10/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
- - Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ 5.000.000 đồng do ông Phạm Ngọc T1 và bà Lê Thị V chịu. Ông Phạm Ngọc T1 và bà Lê Thị V có trách nhiệm hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần A1 số tiền 5.000.000 đồng mà Ngân hàng Thương mại Cổ phần A1 đã tạm ứng.
3. Địa điểm thi hành: Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Phùng Thị Huyền Minh |
3
Quyết định số 76/2025/QĐST-DS ngày 10/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 76/2025/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 10/03/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: CNTT
