|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI TỈNH BẾN TRE Số: 76/2024/QĐCNHGT- DS |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Bình Đại, ngày 28 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của Ngân hàng N với bà Võ Thị Ở và anh Phan Thanh T.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” đề ngày 12 tháng 8 năm 2024 của Ngân hàng N.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 10 năm 2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
-
+ Người khởi kiện: Ngân hàng N.
Địa chỉ: Số 02, L, phường T, quận B, thành phố H.
Người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng: Ông Võ Văn H – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng N.
Người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng tham gia tố tụng:
Ông Phạm Hưng Q – Chức vụ: Phó Giám đốc ngân hàng N (Theo văn bản ủy quyền ngày 12/8/2024).
-
+ Người bị kiện: Bà Võ Thị Ở, sinh năm 1966
-
+ Người có quyền và nghĩa vụ liên quan: Anh Phan Thanh T, sinh năm 1994
Cùng địa chỉ: Ấp L, xã T, huyện B, tỉnh T.
Hiện ở: Ấp Thới Hòa 1, xã T, huyện B, tỉnh T.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 10 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 10 năm 2024, cụ thể như sau:
Bà Võ Thị Ở và anh Phan Thanh T thừa nhận còn nợ Ngân hàng N tính đến hết ngày 11/10/2024 số tiền 1.640.000.000 đồng (Một tỷ sáu trăm bốn chục nghìn đồng). Trong đó: Số tiền nợ gốc là 1.499.000.000 đồng (Một tỷ bốn trăm chín mươi chín triệu đồng); Tiền nợ lãi trong hạn là 120.398.501 đồng (Một trăm hai mươi triệu ba trăm chín mươi tám nghìn năm trăm lẻ một nghìn đồng); Tiền nợ lãi chậm trả là 3.118.549 đồng (Ba triệu một trăm mười tám nghìn năm trăm bốn mươi chín đồng); Tiền nợ lãi quá hạn là 17.482.950 đồng (Mười bảy triệu bốn trăm tám mươi hai nghìn chín trăm năm chục đồng).
Bà Võ Thị Ở và anh Phan Thanh T đồng ý liên đới trả cho Ngân hàng N số tiền nợ tính đến hết ngày 11/10/2024 là 1.640.000.000 đồng (Một tỷ sáu trăm bốn chục nghìn đồng) vào ngày 30/10/2024 là hoàn tất.
Bà Võ Thị Ở và anh Phan Thanh T còn phải có nghĩa vụ liên đới là tiếp tục trả số tiền lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán kể từ ngày 12/10/2024 cho Ngân hàng đến khi hoàn tất số tiền nợ vay theo Hợp đồng tín dụng số 7104 - LAV- 202202206/HĐTD ngày 06 tháng 07 năm 2022.
Đến thời hạn trả nợ mà bà Võ Thị Ở và anh Phan Thanh T không thực hiện theo thỏa thuận nêu trên, thì bà Võ Thị Ở và anh Phan Thanh T tự nguyện đồng ý giao tài sản thế chấp cho Ngân hàng đề yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số TTH045.2022/HĐTC ngày 04/7/2022 đã được ký kết giữa Ngân hàng với bà Võ Thị Ở đề thu hồi nợ cho Ngân hàng.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Hồng Phương |
Quyết định số 76/2024/QĐCNHGT- DS ngày 28/10/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI TỈNH BẾN TRE về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 76/2024/QĐCNHGT- DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 28/10/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI TỈNH BẾN TRE
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: 1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 10 năm 2024, cụ thể như sau: Bà Võ Thị Ở và anh Phan Thanh T thừa nhận còn nợ Ngân hàng N tính đến hết ngày 11/10/2024 số tiền 1.640.000.000 đồng (Một tỷ sáu trăm bốn chục nghìn đồng). Trong đó: Số tiền nợ gốc là 1.499.000.000 đồng (Một tỷ bốn trăm chín mươi chín triệu đồng); Tiền nợ lãi trong hạn là 120.398.501 đồng (Một trăm hai mươi triệu ba trăm chín mươi tám nghìn năm trăm lẻ một nghìn đồng); Tiền nợ lãi chậm trả là 3.118.549 đồng (Ba triệu một trăm mười tám nghìn năm 2 trăm bốn mươi chín đồng); Tiền nợ lãi quá hạn là 17.482.950 đồng (Mười bảy triệu bốn trăm tám mươi hai nghìn chín trăm năm chục đồng). Bà Võ Thị Ở và anh Phan Thanh T đồng ý liên đới trả cho Ngân hàng N số tiền nợ tính đến hết ngày 11/10/2024 là 1.640.000.000 đồng (Một tỷ sáu trăm bốn chục nghìn đồng) vào ngày 30/10/2024 là hoàn tất. Bà Võ Thị Ở và anh Phan Thanh T còn phải có nghĩa vụ liên đới là tiếp tục trả số tiền lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán kể từ ngày 12/10/2024 cho Ngân hàng đến khi hoàn tất số tiền nợ vay theo Hợp đồng tín dụng số 7104 - LAV- 202202206/HĐTD ngày 06 tháng 07 năm 2022. Đến thời hạn trả nợ mà bà Võ Thị Ở và anh Phan Thanh T không thực hiện theo thỏa thuận nêu trên, thì bà Võ Thị Ở và anh Phan Thanh T tự nguyện đồng ý giao tài sản thế chấp cho Ngân hàng đề yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số TTH045.2022/HĐTC ngày 04/7/2022 đã được ký kết giữa Ngân hàng với bà Võ Thị Ở đề thu hồi nợ cho Ngân hàng. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự./.
