Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN BÌNH CHÁNH

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 759/2023/QÐST-HNGĐ

Bình Chánh, ngày 25 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, TP.

Căn cứ Điều 212, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 581/2023/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu:

  1. Ông Phạm Lê Huy T, sinh năm 1994
  2. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: A T, Phường A, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh.

    Nơi cư trú: Nhà không số (cạnh nhà số B) Võ Văn V, Ấp B, xã V, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

  3. Bà Nguyễn Thị Bích V1, sinh năm 1995
  4. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Khu phố F, phường T, thị xã L, tỉnh Bình Thuận.

    Nơi cư trú: I T, Phường A, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Tại biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 17/8/2023, các đương sự đã thực sự tự nguyện ly hôn; Ông Phạm Lê Huy T và bà Nguyễn Thị Bích V1 đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục con, sự thỏa thuận bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con, tài sản chung và nợ chung.

[2] Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ vợ chồng: Ông Phạm Lê Huy T và bà Nguyễn Thị Bích V1 đồng ý ly hôn với nhau.
    • Giấy chứng nhận kết hôn số 129 do Ủy ban nhân dân Phường A ,Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 24/10/2018 không còn giá trị pháp lý.

    • - Về con chung: Ông Phạm Lê Huy T và bà Nguyễn Thị Bích V1 xác nhận có 01 con chung là trẻ Phạm Phúc K, sinh ngày: 14/4/2019 (Giới tính: Nam).
    • Hiện nay trẻ Phúc K đang sống cùng ông T. Ông T và bà V1 thống nhất thỏa thuận giao trẻ Phúc Khang cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng, bà V1 không cấp dưỡng nuôi con chung, khi nào các bên có yêu cầu Toà án giải quyết sau.

      Bà V1 có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

      Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

      Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

    • - Về tài sản chung và các vấn đề khác: Ông Phạm Lê Huy T và bà Nguyễn Thị Bích V1 xác nhận không có.
  2. Về lệ phí: Ông Phạm Lê Huy T và bà Nguyễn Thị Bích V1 chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu thuận tình ly hôn được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà ông T và bà V1 đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2023/0019986 ngày 10/7/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Phạm Lê Huy T và bà Nguyễn Thị Bích V1 đã nộp đủ lệ phí.
  3. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND Tp.HCM; (1)
  • - VKSND H.BC; (2)
  • - Chi cục THADS H.BC; (1)
  • - UBND Phường 14, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh; (1)
  • - Các đương sự; (2)
  • - Lưu: VP, hồ sơ; (3)

THẨM PHÁN

Đỗ Thị Duy Linh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 759/2023/QÐST-HNGĐ ngày 25/08/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 759/2023/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/08/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger