Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN HÀ ĐÔNG

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 758/2024/QĐST-VNHGD

Hà Đông, ngày 01 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 720/2024/TLST- VNHGD ngày 22 tháng 10 năm 2024, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết:

+ Anh Bùi Đức T, sinh ngày 24/04/1989. HKTT: số 30, ngách E, ngõ A, đường T, tổ dân phố G, phường M, quận H, thành phố Hà Nội.

+ Chị Nguyễn Thùy D, sinh ngày 20/12/1988. HKTT: số 5, ngách D, ngõ A, đường A, phường V, quận H, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Đức T và chị Nguyễn Thùy D kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, tự do tìm hiểu và có đăng ký kết hôn ngày 02/10/2014 tại UBND phường M, quận H, Hà Nội. Anh Bùi Đức T và chị Nguyễn Thùy D cùng xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cùng thuận tình ly hôn.

[2]. Về con chung: Anh Bùi Đức T và chị Nguyễn Thùy D cùng xác nhận anh chị có 02 con chung là Bùi Nguyễn An T1, giới tính: nam, sinh ngày 08/6/2017 và Bùi Nguyễn Mạnh N, giới tính: nam, sinh ngày 21/5/2021. Hiện nay sức khỏe của con chung bình thường, phát triển tốt.

Khi ly hôn anh chị thỏa thuận giao chị Nguyễn Thùy D là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung là Bùi Nguyễn An T1, giới tính: nam, sinh ngày 08/6/2017 và Bùi Nguyễn Mạnh N, giới tính: nam, sinh ngày 21/5/2021, kể từ tháng 11 năm 2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh chị thỏa thuận anh Bùi Đức T tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị D số tiền là 7.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 11/2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

Anh Bùi Đức T có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, Bộ luật Dân sự và các luật khác có liên quan không ai được ngăn cản.

[3]. Về tài sản chung, nợ chung: Anh chị xác nhận không có tài sản chung, không có nợ chung.

[4]. Về lệ phí: Anh Bùi Đức T và chị Nguyễn Thùy D cùng thoả thuận do anh Bùi Đức T chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng).

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 22 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Đức T và chị Nguyễn Thùy D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Bùi Đức T và chị Nguyễn Thùy D cùng xác nhận anh chị có 02 con chung là Bùi Nguyễn An T1, giới tính: nam, sinh ngày 08/6/2017 và Bùi Nguyễn Mạnh N, giới tính: nam, sinh ngày 21/5/2021. Hiện nay sức khỏe của con chung bình thường, phát triển tốt.

Khi ly hôn anh chị thỏa thuận giao chị Nguyễn Thùy D là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung là Bùi Nguyễn An T1, giới tính: nam, sinh ngày 08/6/2017 và Bùi Nguyễn Mạnh N, giới tính: nam, sinh ngày 21/5/2021, kể từ tháng 11 năm 2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh chị thỏa thuận anh Bùi Đức T tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị D số tiền là 7.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 11/2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh Bùi Đức T có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, Bộ luật Dân sự và các luật khác có liên quan không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh chị xác nhận không có tài sản chung, không có nợ chung.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Bùi Đức T và chị Nguyễn Thùy D cùng thoả thuận do anh Bùi Đức T chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0044327 ngày 22/10/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - TAND thành phố Hà Nội;
  • - VKSND quận Hà Đông, Hà Nội;
  • - THADS quận Hà Đông, Hà Nội;
  • - Cơ quan đăng ký kết hôn (ĐKKH số 109/2014, quyển số 01/2014 ngày 02/10/2014 tại UBND phường Mộ Lao, quận Hà Đông, Hà Nội);
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ việc.

Thẩm phán

Nguyễn Thị Thu Hòa

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 758/2024/QĐST-VNHGD ngày 01/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 758/2024/QĐST-VNHGD
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 01/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: 11.24 QĐTL việc Thắng - Dương (Hoa) 758 01.11.24
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger