Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 756/2024/QĐST-HNGĐ

Quận G, ngày 10 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các điều 51, 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” thụ lý số 593/2024/HNST ngày 21 tháng 10 năm 2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

- Ông Nguyễn Thế A, sinh năm 1982;

Địa chỉ thường trú: Khu phố D, thị trấn D, huyện D, tỉnh Tây Ninh;

Địa chỉ cư trú: 1716/13/39/15 H, thị trấn N, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Trần Hoàng N, sinh năm 1994;

Địa chỉ thường trú: A Ấp A, xã A, huyện L, tỉnh Vĩnh Long;

Địa chỉ cư trú: 1 H, phường P, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân:

Ông Nguyễn Thế A và bà Trần Hoàng N sau thời gian tìm hiểu 01 năm thì cả hai tự nguyện tiến tới hôn nhân vào năm 2013, có tổ chức lễ cưới, sau đó đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật tại Ủy ban nhân dân thị trấn D, huyện D, tỉnh Tây Ninh (Giấy chứng nhận kết hôn số 71/2018 do Ủy ban nhân dân thị trấn D, huyện D, tỉnh Tây Ninh cấp ngày 15/12/2018).

Vợ chồng chung sống hạnh phúc được 09 năm thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hòa hợp, vợ chồng không có tiếng nói chung. Cả hai đã cùng nhau khắc phục nhưng không có kết quả, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc.

Hiện nay, ông Nguyễn Thế A và bà Trần Hoàng N xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, không thể hòa hợp, mục đích hôn nhân không đạt được. Ông Nguyễn Thế A và bà Trần Hoàng N cùng yêu cầu được thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Ông Nguyễn Thế A và bà Trần Hoàng N xác nhận có 01 người con chung, họ tên là Nguyễn Khải L (nam), sinh ngày 23/12/2018;

Cả hai thỏa thuận sau khi ly hôn, bà Trần Hoàng N sẽ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung, ông Nguyễn Thế A không cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông Nguyễn Thế A có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì quyền lợi của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

[3] Về tài sản chung: Ông Nguyễn Thế A và bà Trần Hoàng N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về nợ chung: Ông Nguyễn Thế A và bà Trần Hoàng N xác nhận không có nợ chung.

[5] Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Thế A và bà Trần Hoàng N phải chịu tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
    1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thế A và bà Trần Hoàng N thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 71/2018 do Ủy ban nhân dân thị trấn D, huyện D, tỉnh Tây Ninh cấp ngày 15/12/2018).
    2. Về con chung: Ông Nguyễn Thế A và bà Trần Hoàng N xác nhận có 01 người con chung, họ tên là Nguyễn Khải L (nam), sinh ngày 23/12/2018;

      Cả hai thỏa thuận sau khi ly hôn, bà Trần Hoàng N sẽ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung, ông Nguyễn Thế A không cấp dưỡng nuôi con chung.

      Ông Nguyễn Thế A có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì quyền lợi của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

    3. Về tài sản chung: Ông Nguyễn Thế A và bà Trần Hoàng N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    4. Về nợ chung: Không có.
  2. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Thế A và bà Trần Hoàng N phải chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0019830 ngày 21/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Vậy ông Nguyễn Thế A và bà Trần Hoàng N đã nộp đủ lệ phí việc dân sự sơ thẩm.

    Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 1, 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND Q.7, TP HCM;
  • - C/c THADS Q.7, TP HCM;
  • - UBND TT Dương Minh Châu,
  • H.Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh;
  • - Lưu: VP, hồ sơ. (TK Thúy).

THẨM PHÁN

Nguyễn Chí Hiếu

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 756/2024/QĐST-HNGĐ ngày 10/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 756/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/12/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger