|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 754/2024/QÐST-DS |
Tân Phú, ngày 13 tháng 9 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về Quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 127/2024/DSST ngày 22 tháng 3 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S1
Trụ sở chính: G T, phường T, quận H, TP ..
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đình Đ, ông Đỗ Đức T; ông Nguyễn Xuân S.
Bị đơn: - Ông Hoàng Trung H, sinh năm 1973
- Bà Lê Thụy Thái H1, sinh năm 1981
Cùng địa chỉ: B Í, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo ủy quyền: Công ty L1
Địa chỉ: 2 N, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật của Công ty L1: Ông Nguyễn Thanh T1
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- - Ông Lê Văn T2, sinh năm 1958;
- - Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1960;
Thường trú: B Í, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ cư trú: 40 Đ, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- - Ông Nguyễn Quốc C, sinh năm 1979
Địa chỉ: D Đ, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Lê Văn T2 và bà Nguyễn Thị N: Bà Hồ Đắc Thụy D, sinh năm 2002
Địa chỉ: 2 Đ, Phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về trách nhiệm thanh toán: Ngân hàng TMCP S1 và ông Hoàng Trung H, bà Lê Thụy Thái H1 có đại diện theo ủy quyền là Công ty L1 do ông Nguyễn Thanh T1 là người đại diện theo pháp luật cùng thống nhất tính tới ngày 21/8/2024, ông Hoàng Trung H, bà Lê Thụy Thái H1 còn nợ số tiền tổng cộng là 14.538.801.119 đồng (Mười bốn tỷ năm trăm ba mươi tám triệu tám trăm lẻ một ngàn một trăm mười chín đồng), trong đó, nợ gốc 8.835.472.571 đồng, L trong hạn 4.805.833.138 đồng, lãi quá hạn 897.495.410 đồng theo Hợp đồng tín dụng trung, dài hạn số: 20/2019/HĐTDNH-CN/SHB.131901 ngày 15/8/2019.
- - Về phương thức và thời hạn thanh toán:
Các bên thống nhất ông Hoàng Trung H và bà Lê Thụy Thái H1 có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP S1 một lần vào ngày 15/12/2024, tổng số tiền là: 14.538.801.119 đồng (Mười bốn tỷ năm trăm ba mươi tám triệu tám trăm lẻ một ngàn một trăm mười chín đồng);
Kể từ ngày 22/8/2024, ông Hoàng Trung H và bà Lê Thụy Thái H1 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng trung, dài hạn số: 20/2019/HĐTDNH-CN/SHB.131901 ngày 15/8/2019 cho đến khi thi hành xong. Trường hợp trong hợp đồng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh của ngân hàng cho vay.
Sau khi ông Hoàng Trung H và bà Lê Thụy Thái H1 đã thanh toán hết nợ thì Ngân hàng TMCP S1 có trách nhiệm tiến hành làm thủ tục giải chấp tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ số D Đ, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh thuộc quyền sử dụng và quyền sở hữu hợp pháp của ông Lê Văn T2 và bà Nguyễn Thị N và hoàn trả bản chính các giấy tờ kèm theo cho ông T2, bà N.
Trong trường hợp ông Hoàng Trung H và bà Lê Thụy Thái H1 không thực hiện hoặc thực hiện không đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP S1 thì Ngân hàng TMCP S1 được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ số D Đ, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận Quyền sở hữu nhà ở và Quyền sử dụng đất ở số 70127331151, hồ sơ gốc số 2847/2004 do UBND quận T cấp ngày 09/07/2004 theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 30/2019/HĐTC-BTB/SHB.131901 ngày 15/8/2019, đã hoàn tất thủ tục đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận T, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 15/8/2019.
Buộc ông Hoàng Trung H và bà Lê Thụy Thái H1, ông Lê Văn T2, bà Nguyễn Thị N, ông Nguyễn Quốc C phải có trách nhiệm bàn giao nhà đất trống tại địa chỉ số D Đ, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh để cơ quan thi hành án thực hiện theo quy định pháp luật.
Trường hợp xử lý tài sản thế chấp nêu trên không đủ để thanh toán nợ cho Ngân hàng TMCP S1 thì ông Hoàng Trung H và bà Lê Thụy Thái H1 phải tiếp tục thanh toán tiếp số tiền còn nợ cho ngân hàng
- Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ngân hàng TMCP S1 tự nguyện chịu và đã thi hành xong.
- Án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Hoàng Trung H và bà Lê Thụy Thái H1 tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 61.269.401 (Sáu mươi mốt triệu, hai trăm sáu mươi chín ngàn, bốn trăm lẻ một) đồng.
H2 lại cho Ngân hàng TMCP S1 số tiền 60.142.632 (Sáu mươi triệu, một trăm bốn mươi hai ngàn, sáu trăm ba mươi hai) đồng theo Biên lai thu tiền số 0013728 ngày 22/3/2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Tân Phú.
Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Bùi Thị Hòa |
Quyết định số 754/2024/QÐST-DS ngày 13/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 754/2024/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 13/09/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP S- Hoàng Trung H
