|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 751/2023/QĐST-DS |
Củ Chi, ngày 18 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 178/2022/TLST- DS ngày 20 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2023 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn R; sinh năm: 1955; địa chỉ: Số B đường T, Tổ D, Ấp D, xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm: 1951; địa chỉ: Số F Tỉnh lộ 8, Tổ D, Ấp D, xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm: 1981 và bà Nguyễn Thị L, sinh năm: 1959; cùng địa chỉ: Số F Tỉnh lộ 8, Tổ D, Ấp D, xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- * Công nhận phần đất diện tích đo đạc thực tế 47.8m² (chiều rộng: 2.5m + 1.5m x chiều dài: 24.34m + 24.2m) thuộc một phần diện tích đất 784.5m² tại thửa đất số 118, tờ bản đồ số 14; theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số phát hành CC 654069, số cấp CSC4163 ngày 15/01/2016 cấp cho ông Nguyễn Văn N; đất tọa lạc tại xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh là lối đi chung của hộ gia đình ông Nguyễn Văn N và hộ gia đình ông Nguyễn Văn R. (Theo Bản đồ hiện trạng vị trí của Công ty TNHH MTV T lập ngày 20/7/2022 đã được kiểm tra nội nghiệp ngày 29/7/2022 bởi Trung tâm Kiểm định Bản đồ và Tư vấn Tài nguyên Môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố H)
- - Nguyên đơn ông Nguyễn Văn R tự nguyện tháo dỡ di dời tài sản, vật, kiến trúc, công trình trên phần đất diện tích đo đạc thực tế 47.8m² (chiều rộng: 2.5m + 1.5m x chiều dài: 24.34m + 24.2m) nếu có vi phạm trong quá trình xác định ranh giới.
- - Bị đơn ông Nguyễn Văn N được quyền liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để điều chỉnh, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- * Chi phí tố tụng khác: Chi phí đo vẽ, xem xét thẩm định tại chỗ tài sản tranh chấp 7.500.000đ (bảy triệu năm trăm nghìn đồng). Ông Nguyễn Văn R đã tạm ứng tiền chi phí này.
- · Nguyên đơn ông Nguyễn Văn R tự nguyện chịu 3.750.000đ (ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng);
- - Bị đơn ông Nguyễn Văn N tự nguyện chịu 3.750.000đ (ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng). Ông Nguyễn Văn N có nghĩa vụ trả lại cho ông Nguyễn Văn R số tiền 3.750.000đ (ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng).
- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Thi hành tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.
- * Án phí dân sự sơ thẩm là 5.975.000đ (năm triệu chín trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).
- - Nguyên đơn ông Nguyễn Văn R tự nguyện chịu 2.987.500đ (hai triệu chín trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm đồng). Ông Nguyễn Văn R được miễn nộp tiền án phí sơ thẩm;
- - Bị đơn ông Nguyễn Văn N tự nguyện chịu 2.987.500đ (hai triệu chín trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm đồng). Ông Nguyễn Văn N được miễn nộp tiền án phí sơ thẩm.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2014.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Dương Anh Đạt |
2
Quyết định số 751/2023/QĐST-DS ngày 18/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 751/2023/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 18/12/2023
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: * Công nhận phần đất diện tích đo đạc thực tế 47.8m² (chiều rộng: 2.5m + 1.5m x chiều dài: 24.34m + 24.2m) thuộc một phần diện tích đất 784.5m² tại thửa đất số 118, tờ bản đồ số 14; theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số phát hành CC 654069, số cấp CSC4163 ngày 15/01/2016 cấp cho ông Nguyễn Văn Nhỏ; đất tọa lạc tại xã Phước Vĩnh An, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh là lối đi chung của hộ gia đình ông Nguyễn Văn Nh và hộ gia đình ông Nguyễn Văn R. (Theo Bản đồ hiện trạng vị trí của Công ty TNHH MTV Thiết kế xây dựng đo đạc bản đồ Hoàng Thịnh lập ngày 20/7/2022 đã được kiểm tra nội nghiệp ngày 29/7/2022 bởi Trung tâm Kiểm định Bản đồ và Tư vấn Tài nguyên Môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh) - Nguyên đơn ông Nguyễn Văn R tự nguyện tháo dỡ di dời tài sản, vật, kiến trúc, công trình trên phần đất diện tích đo đạc thực tế 47.8m² (chiều rộng: 2.5m + 1.5m x chiều dài: 24.34m + 24.2m) nếu có vi phạm trong quá trình xác định ranh giới. - Bị đơn ông Nguyễn Văn Nh được quyền liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để điều chỉnh, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
