TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 751/2025/QÐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 91/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 755/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa các đương sự sau:
Người yêu cầu: Bà Quách Thị Minh T, sinh năm 1977. Căn cước công dân số: [...] do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 07/4/2021. Địa chỉ: 389 L, phường V, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người yêu cầu: Ông Trần Văn H, sinh năm 1975. Căn cước công dân số: [...] do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 22/11/2021. Địa chỉ: 389 L, phường V, Thành phố Hồ Chí Minh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 81, quyển số 01/2000, ngày 26 tháng 9 năm 2000 do Ủy ban nhân dân Phường C, Quận D, Thành phố Hà Nội cấp thì bà Quách Thị Minh T và ông Trần Văn H là vợ chồng hợp pháp, nay cả hai xin được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Bà Quách Thị Minh T và ông Trần Văn H thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Có 03 con chung là Trần Hải S, sinh ngày 11/10/2001; Trần Minh Q, sinh ngày 04/8/2005, đều đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải quyết và Trần Ngọc Uyên N, sinh ngày 22/01/2016. Hai bên thỏa thuận giao con chung chưa thành niên Uyên N cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn cấp dưỡng nuôi con cho ông H do bà T không có yêu cầu.
- - Về tài sản chung: Bà T và ông H xác nhận không có.
- - Về nợ chung: Bà T và ông H xác nhận không có.
[3] Về lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình: Lệ phí là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do bà Quách Thị Minh T và ông Trần Văn H pH chịu. Bà Quách Thị Minh T và ông Trần Văn H thỏa thuận bà T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Quách Thị Minh T và ông Trần Văn H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Bà Quách Thị Minh T và ông Trần Văn H thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Có 03 con chung là Trần Hải S, sinh ngày 11/10/2001; Trần Minh Q, sinh ngày 04/8/2005, đều đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải quyết và Trần Ngọc Uyên N, sinh ngày 22/01/2016. Hai bên thỏa thuận giao con chung chưa thành niên Uyên N cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho ông H do bà T không có yêu cầu.
Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- - Về tài sản chung: Bà T và ông H xác nhận không có.
- - Về nợ chung: Bà T và ông H xác nhận không có.
- - Về lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình: Bà Quách Thị Minh T và ông Trần Văn H thỏa thuận bà T tự nguyện chịu lệ phí là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng được tính vào tạm ứng lệ phí do bà Quách Thị Minh T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0043261 ngày 27/11/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Bùi Thụy Hồng Châu |
Quyết định số 751/2025/QÐST-HNGĐ ngày 31/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 751/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 31/12/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: THUẬN TÌNH LY HÔN
