|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A LƯỚI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 75/2024/QĐST-HNGĐ |
A Lưới, ngày 18 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A LƯỚI, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 53/2024/TLST-HNGĐ, ngày 18 tháng 10 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Nguyễn Thị Linh N, sinh năm: 2001; địa chỉ: thôn A, xã B, huyện C, tỉnh H
2. Ông Lê Văn H, sinh năm: 1996; địa chỉ: thôn A, xã B, huyện C, tỉnh H
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bà N: Bà Trần Thị Hồng Minh - Trợ giúp viên pháp lý thuộc trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ông H: Ông Đặng Bá Quát - Trợ giúp viên pháp lý thuộc trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự và căn cứ vào kết quả hòa giải ngày 08 tháng 11 năm 2024, Tòa án nhân dân huyện A Lưới nhận định.
[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Linh N và ông Lê Văn H đăng ký kết hôn ngày 05/9/2019 tại Uỷ ban nhân dân xã HK, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế trên cơ sở tự nguyện, không ai ép buộc nên quan hệ hôn nhân giữa bà N và ông H là hợp pháp. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là không hợp nhau, vợ chồng không có tiếng nói chung; đã sống ly thân từ năm 2021 cho đến nay, không còn quan tâm gì nhau nữa. Bà N và ông H yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn.
Thấy rằng, mâu thuẫn vợ chồng giữa bà N và ông H đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, việc thuận tình ly hôn giữa bà N và ông H là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Do đó, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Linh N và ông Lê Văn H.
[2] Về con chung: Có 01 người con chung tên là: Lê Thái L, sinh ngày 18/11/2019
Khi ly hôn, hai bên thoả thuận giao cháu Thái L cho ông H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu Thái L trưởng thành, đủ 18 tuổi. Bà N không đóng tiền cấp dưỡng nuôi con cho ông H.
[3] Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
[4] Về lệ phí Toà án: Hai bên thoả thuận bà N chịu toàn bộ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Tại phiên hoà giải ngày 08 tháng 11 năm 2024, hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn, thoả thuận với nhau về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con và về lệ phí. Việc thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Linh N và ông Lê Văn H đồng ý thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Có 01 người con chung tên là: Lê Thái L, sinh ngày 18/11/2019
Hai bên thoả thuận giao con chung cho ông H trực tiếp trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục, cho đến khi con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi; Bà N không đóng tiền cấp dưỡng nuôi con cho ông H.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- - Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Các đương sự chịu 300.000 đồng tiền lệ phí thuận tình ly hôn. Hai bên thỏa thuận bà N chịu 300.000 đồng tiền lệ phí thuận tình ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà bà N đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số: 0002597 ngày 15/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A Lưới. Bà N đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Văn Vĩnh |
Quyết định số 75/2024/QĐST-HNGĐ ngày 18/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A LƯỚI, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 75/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 18/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A LƯỚI, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: thuận tình ly hôn
