Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN YÊN THỦY

TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------

Số: 75/2024/QĐCNTTLH

Yên Thủy, ngày 14 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55, Điều 59, Điều 60, điều 81, điều 82, điều 83, điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của:

Người khởi kiện: Anh Bùi Văn V; Sinh năm: 1986

Địa chỉ: Xóm S, xã L, huyện Y, tỉnh Hòa Bình

Người bị kiện: Chị Bùi Thị V1; Sinh năm: 1987

Địa chỉ: Xóm S, xã L, huyện Y, tỉnh Hòa Bình

Sau khi nghiên cứu:

  • + Đơn khởi kiện đề ngày 22 tháng 10 năm 2024 về việc yêu cầu ly hôn của người khởi kiện Bùi Văn V đối với người bị kiện Bùi Thị V1
  • + Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 10 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

    Người khởi kiện: Anh Bùi Văn V; Sinh năm: 1986

    Địa chỉ: Xóm S, xã L, huyện Y, tỉnh Hòa Bình

    Người bị kiện: Chị Bùi Thị V1; Sinh năm: 1987

    Địa chỉ: Xóm S, xã L, huyện Y, tỉnh Hòa Bình

  • + Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 10 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 10 năm 2024 cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Văn V và chị Bùi Thị V1 thống nhất thỏa thuận ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Bùi Thị S, sinh ngày: 25/5/2007 và cháu Bùi Hồng S1, sinh ngày: 17/02/2009 cho anh Bùi Văn V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Bùi Thị V1 chưa phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Bùi Văn V. Chị Bùi Thị V1 có quyền đi lại thăm, chăm sóc giáo dục con chung không ai được cản trở.

Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con chung của người không trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con chung sau này, theo yêu cầu của người không trực tiếp nuôi con hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Anh Bùi Văn V được quyền sở hữu, sử dụng tài sản là vườn trồng keo diện tích 01ha trên đất của cha mẹ anh Bùi Văn V là ông Bùi Văn Ơ và bà Bùi Thị C, 01 ngôi nhà diện tích 40m² xây dựng trên đất ông Bùi Văn Ơ và bà Bùi Thị C tại xóm S, xã L, huyện Y, tỉnh Hòa Bình, 01 xe máy nhãn hiệu Honda loại xe Future do anh V đứng tên chủ sở hữu. Chị Bùi Thị V1 được sở hữu sử dụng 01 xe máy nhãn hiệu Honda loại xe Wave Alpha. Anh Bùi Văn V có nghĩa vụ thanh toán tiền chênh lệch về tài sản cho chị Bùi Thị V1 số tiền 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng). Thời hạn thanh toán là 02 năm tính từ tháng 11 năm 2024 cho đến khi thanh toán xong.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thanh toán trả số tiền trên thì hàng tháng còn phải chịu thêm một khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chưa thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,9 Luật thi hành án dân sự. Thời hạn thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự

- Về nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Các nội dung khác yêu cầu Tòa án ghi nhận: Không

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân tỉnh HB
  • - Các bên tham gia hòa giải;
  • - VKSND huyện Yên Thủy;
  • - THADS huyện Yên Thủy;
  • - UBND xã/phường nơi đương sự cư trú
  • - Lưu Hồ sơ
  • - Lưu TA.

THẨM PHÁN

Lê Trung Nghĩa

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 75/2024/QĐCNTTLH ngày 14/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THỦY TỈNH HÒA BÌNH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 75/2024/QĐCNTTLH
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 14/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THỦY TỈNH HÒA BÌNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: THuận tình ly hôn V +V1
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger