|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 75/2024/QĐST- HNGĐ |
Hoàn Kiếm, ngày 16 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 234/2024/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 8 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Anh Trần Đình K, sinh năm: 1962; Nơi ĐKHKTT: P48 - D6 G, phường G, quận B, Hà Nội; Nơi cư trú: Số I, ngõ G N, quận L, Hà Nội.
Bị đơn: Chị Đỗ Thị Thu T, sinh năm: 1976; Nơi ĐKHKTT và nơi cư trú: Số G H, phường H, quận H, Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
-
Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Trần Đình K và chị Đỗ Thị Thu T.
-
Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Xác nhận anh K, chị T có 01 con chung, là Trần Thị Nguyệt M, sinh ngày 15/5/2010. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị khi ly hôn: Giao cháu Nguyệt M cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con, anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Anh Trần Đình K có quyền và nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh K, chị T không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về nợ: Anh K, chị T không có vay nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về án phí: Anh Trần Đình K và chị Đỗ Thị Thu T phải nộp án phí hôn nhân & gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật. Ghi nhận sự tự nguyện của anh K chịu cả 300.000 đồng tiền án phí ly hôn, anh K đã nộp theo Biên lai số 0006672 ngày 01 tháng 8 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm, nay được trừ vào tiền án phí ly hôn; xác nhận anh K đã nộp đủ.
-
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN NGUYỄN THỊ LỆ HẰNG |
Quyết định số 75/2024/QĐST- HNGĐ ngày 16/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận sự thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 75/2024/QĐST- HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Điều 212 và Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình
