Hệ thống pháp luật

TAND THÀNH PHỐ L

TỈNH L

Số: 75/2024/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thành phố L, ngày 26 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ L, TỈNH L

Căn cứ các Điều 149, 212, 213, 361, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 113/2024/TLST - HNGĐ, ngày 29 tháng 7 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:

  • - Anh Phạm Tiến D, sinh năm 1986
  • Địa chỉ: tổ 5, phường Quyết T, thành phố L, tỉnh L.
  • - Chị Đao Thị H, sinh năm 1988
  • Địa chỉ: tổ 5, phường Quyết T, thành phố L, tỉnh L.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ngày 16 tháng 8 năm 2024, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng chị Đao Thị H và anh Phạm Tiến D trở về đoàn tụ nhưng không thành. Tòa án đã lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự), xét thấy:

[1] Về quan hệ hôn nhân: chị Đao Thị H và anh Phạm Tiến D là vợ chồng hợp pháp theo Giấy chứng nhận kết hôn số 22, ngày 03/12/2020 của UBND phường Quyết Tiến, thành phố L, tỉnh L. Đến nay chị H và anh D đều thực sự tự nguyện ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn nên cần được chấp nhận.

[2] Chị Đao Thị H và anh Phạm Tiến D đã thỏa thuận được với nhau về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục con chung, nghĩa vụ chịu lệ phí việc hôn nhân gia đình được ghi nhận trong Biên bản Hòa giải đoàn tụ không thành. Việc thỏa thuận đó là tự nguyện, nội dung thỏa thuận đảm bảo quyền lợi chính đáng của các bên và con chung, không vi phạm điều cấm của Luật và không trái đạo đức xã hội nên Tòa án cần chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đao Thị H và anh Phạm Tiến D.
  • - Về việc nuôi con: chị Đao Thị H và anh Phạm Tiến D có 02 con chung là cháu Phạm Khánh P, sinh ngày 06/01/2010 và cháu Phạm Anh Th, sinh ngày 19/11/2013. Chị H và anh D thỏa thuận như sau:
  • Chị Đao Thị H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là cháu Phạm Khánh P cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
  • Anh Phạm Tiến D là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là cháu Phạm Anh Th cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
  • Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh D và chị H thỏa thuận, anh Phạm Tiến D sẽ cấp dưỡng nuôi con chung là cháu Phạm Khánh P số tiền 5.000.000 đồng/tháng đến khi cháu P thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Đao Thị H không cấp dưỡng nuôi con chung là cháu Phạm Anh Thái.
  • PH thức cấp dưỡng: Mỗi tháng 01 lần vào ngày 25 hàng tháng.
  • Thời điểm cấp dưỡng: Kể từ ngày 25/8/2024 cho đến khi cháu P thành niên (đủ 18 tuổi).
  • Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, chị H có đơn yêu cầu thi hành án, anh D chưa thi hành được (không đóng tiền cấp dưỡng nuôi con như trên hoặc không đóng đầy đủ) thì bên phải thi hành án còn phải chịu thêm phần lãi suất đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
  • Anh Phạm Tiến D và chị Đao Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn và không ai được cản trở anh D, chị H thực hiện quyền này.
  • - Về chia tài sản: chị Đao Thị H và anh Phạm Tiến D tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: chị Đao Thị H và anh Phạm Tiến D thỏa thuận anh D là người nộp toàn bộ lệ phí việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Xác nhận anh Phạm Tiến D đã nộp đủ số tiền lệ phí việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0000244 ngày 29/7/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố L, tỉnh L.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - UBND phường Quyết T, TP L, tỉnh L;
  • - TAND tỉnh L;
  • - VKSND TP L;
  • - Chi cục THA dân sự TP L;
  • - Lưu: Hồ sơ việc HNGĐ.

THẨM PHÁN

Tòng Thị Tuyết

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 75/2024/QÐST-HNGĐ ngày 26/08/2024 của Tòa án nhân dân Thành phố L, Tỉnh L về công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 75/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân Thành phố L, Tỉnh L
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger