Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN PHÚ NHUẬN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Số: 749/2024/QÐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Phú Nhuận, ngày 31 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án Dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ Điều 91, Điều 95, khoản 3 Điều 98 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010;

Căn cứ Điều 13 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng N quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng;

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 13 Nghị quyết số 01/2019 ngày 11/9/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;

Căn cứ thông tư liên tịch số 01-TT/LT ngày 19/6/1997 của Tòa án nhân dân tối cao - Viện kiểm sát nhân dân tối cao - Bộ Tư pháp - Bộ Tài chính hướng dẫn việc xét xử và thi hành án về tài sản;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015 và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23/7/2024 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 1059/2023/TLST-DS ngày 21/11/2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
    • - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP An Bình

      Địa chỉ: Tầng 1, 2, 3 Tòa nhà G, C H, phường Ô, quận Đ, Tp ..

      Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn: Công ty TNHH MTV Q của các tổ chức tín dụng Việt Nam

      Địa chỉ: 300 Tôn Đức Thắng, Phường Hàng Bột, quận Đống Đa, Tp. Hà Nội

      Đại diện ủy quyền: Ông Lê Trương Trọng T và bà Đinh Thị Thanh T1

    • - Bị đơn: 1. Ông Phạm Quý S, sinh năm 1973

      2. Bà Võ Thị T2, sinh năm 1972

      Địa chỉ: I Đ, Phường I, quận P, Tp ..

      (bà T2 có đại diện ủy quyền là ông S

    • - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Ngô Võ Huyền T3, sinh năm 1994

      Địa chỉ: ấp T, xã B, huyện C, tỉnh Đồng Nai

  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Ông Phạm Quý S và bà Võ Thị T2 có trách nhiệm trả cho Nguyên đơn Ngân hàng TMCP A1 - Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn: Công ty TNHH MTV Q của các tổ chức tín dụng Việt Nam số tiền nợ tính đến hết ngày 24/5/2024 là 37.196.573.921 đồng (Bằng chữ: ba mươi bảy tỷ một trăm chín mươi sáu triệu năm trăm bảy mươi ba ngàn chín trăm hai mươi mốt đồng), trong đó: Nợ gốc: 32.893.629.093 đồng; Nợ lãi: 4.302.944.828 đồng, căn cứ theo các Hợp đồng ký giữa Ngân hàng TMCP A1 và ông Phạm Quý S - bà Võ Thị T2, gồm:
      • Hợp đồng cho vay từng lần số 0693/22/TD/I.35 ngày 26/01/2022;
      • Hợp đồng cho vay từng lần số 1561/21/TD/I.35 ngày 02/06/2022, Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng cho vay từng lần số SĐBS.01-1561/21/TD/I.35 ngày 15/06/2021, Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng cho vay từng lần số SĐBS.02-1561/21/TD/I.35 ngày 23/12/2022, Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng cho vay từng lần số SĐBS.03-1561/21/TD/I.35 ngày 23/12/2022;
      • Hợp đồng cho vay từng lần số 2667A/22/TD/I.35 ngày 04/04/2022;
      • Hợp đồng cho vay từng lần số 2667B/22/TD/I.35 ngày 04/04/2022

      Chậm nhất đến hết ngày 30/11/2024, ông Phạm Quý S - bà Võ Thị T2 có trách nhiệm phải trả xong toàn bộ khoản nợ nêu trên.

    2. Kể từ ngày 25/5/2024 cho đến khi thi hành án xong, ông Phạm Quý S - bà Võ Thị T2 còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận tại các Hợp đồng cho vay từng lần nêu trên;
    3. Trường hợp sau ngày 30/11/2024, ông Phạm Quý S - bà Võ Thị T2 không thực hiện nghĩa vụ hoặc thực hiện nghĩa vụ trả nợ không đầy đủ cho Nguyên đơn Ngân hàng TMCP A1 - Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn: Công ty TNHH MTV Q của các tổ chức tín dụng Việt Nam, thì Nguyên đơn Ngân hàng TMCP A1 - Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn: Công ty TNHH MTV Q của các tổ chức tín dụng Việt Nam được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ, tài sản thế chấp cụ thể như sau:
      1. Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 1561/21/TC/I.35 ngày 02/6/2021 công chứng tại Văn phòng C, tỉnh Đồng Nai ngày 02/6/2021, Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số SĐBS.01-1561/21/TC/I.35 ngày 23/12/2022 công chứng tại Văn phòng C, tỉnh Đồng Nai ngày 23/12/2022 và đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất ngày 02/6/2021 tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ. Tài sản thế chấp là:
        • Quyền sử dụng đất có diện tích 16687,8m² thuộc thửa đất số 18, tờ bản đồ số 36, xã X, huyện X, tỉnh Đồng Nai theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CY 155408, số vào sổ cấp GCN: CS13248 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp ngày 26/10/2020.
        • Quyền sử dụng đất có diện tích 764,3m² thuộc thửa đất số 21, tờ bản đồ số 36, xã X, huyện X, tỉnh Đồng Nai theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CY 155409, số vào sổ cấp GCN: CS 13249 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp ngày 26/10/2020.
        • Quyền sử dụng đất có diện tích 752,5m² thuộc thửa đất số 25, tờ bản đồ số 36, xã X, huyện X, tỉnh Đồng Nai theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CY 155405, số vào sổ cấp GCN: CS13245 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp ngày 26/10/2020.
        • Quyền sử dụng đất có diện tích 403,1m² thuộc thửa đất số 26, tờ bản đồ số 36, xã X, huyện X, tỉnh Đồng Nai theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CY 155404, số vào sổ cấp GCN: CS13250 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp ngày 26/10/2020.
        • Quyền sử dụng đất có diện tích 410,2m² thuộc thửa đất số 31, tờ bản đồ số 36, xã X, huyện X, tỉnh Đồng Nai theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CY 155298, số vào sổ cấp GCN: CS13232 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp ngày 20/10/2020.
        • Quyền sử dụng đất có diện tích 5961,4m² thuộc thửa đất số 65, tờ bản đồ số 36, xã X, huyện X, tỉnh Đồng Nai theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CY 155407, số vào sổ cấp GCN: CS13247 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp ngày 26/10/2020.
        • Quyền sử dụng dất có diện tích 294,9m² thuộc thửa đất số 142, tờ bản đồ số 36, xã X, huyện X, tỉnh Đồng Nai theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CY 155299, số vào sổ cấp GCN: CS13235 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp ngày 20/10/2020.
        • Quyền sử dụng đất có diện tích 5140,5m² thuộc thửa đất số 145, tờ bản đồ số 36, xã X, huyện X, tỉnh Đồng Nai theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CY 155406, số vào sổ cấp GCN: CS13246 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp ngày 26/10/2020.
        • Quyền sử dụng đất có diện tích 104,2m² thuộc thửa đất số 152, tờ bản đồ số 36, xã X, huyện X, tỉnh Đồng Nai theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với dất số CY 155300, số vào số cấp GCN: CS13234 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp ngày 20/10/2020.
        • Quyền sử dụng đất có diện tích 23,7m² thuộc thửa đất số 154, tờ bản đồ số 36, xã X, huyện X, tỉnh Đồng Nai theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CY 155301, số vào sổ cấp GCN: CS13233 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp ngày 20/10/2020.
        • Quyền sử dụng đất có diện tích 173,4m² thuộc thửa đất số 156, tờ bản đồ số 36, xã X, huyện X, tỉnh Đồng Nai theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CY 155302, số vào sổ cấp GCN: CS13236 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp ngày 20/10/2020.
      2. Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 1561/21/BL/I.35 ngày 02/06/2021 công chứng tại Văn phòng C, tỉnh Đồng Nai ngày 02/6/2021 và đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất ngày 02/6/2021 tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ. Tài sản thế chấp cụ thể là:
        • Quyền sử dụng đất có diện tích 17828,5m², thuộc thửa đất số 26, tờ bản đồ số 39, Xã X, huyện X, tỉnh Đồng Nai theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CY 544819, số vào sổ cấp GCN: CS13214 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp ngày 16/10/2020.
        • Quyền sử dụng đất có diện tích 16658,7m², thuộc thửa đất số 27, tờ bản đồ số 39, xã X, huyện X, tỉnh Đồng Nai theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CY 544820, số vào sổ cấp GCN: CS13213 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp ngày 16/10/2020.
      3. Hợp đồng thế chấp bất động sản số 0693/22/TC/I.35 ngày 26/01/2022 công chứng tại Văn phòng C, tỉnh Đồng Nai ngày 26/01/2022 và đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đ ngày 26/01/2022, tài sản cụ thể như sau:
        • Quyền sử dụng đất có diện tích 300m², thuộc thửa đất số 33, tờ bản đồ số 115, xã L, huyện N, tỉnh Đồng Nai theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BE 161413, số vào sổ cấp GCN: CH06900 do Ủy ban nhân dân huyện N, tỉnh Đồng Nai cấp ngày 14/6/2011. Cập nhật chủ sở hữu/sử dụng ngày 04/12/2018.
        • Quyền sử dụng đất có diện tích 300m², thuộc thửa đất số 61, tờ bản đồ số 111, xã L, huyện N, tỉnh Đồng Nai theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BE 101893, số vào sổ cấp GCN: CH06059 do Ủy ban nhân dân huyện N, tỉnh Đồng Nai cấp ngày 21/3/2011. Cập nhật chủ sở hữu/sử dụng ngày 13/11/2018.
        • Quyền sử dụng đất có diện tích 300m², thuộc thửa đất số 62, tờ bản đồ số 111, xã L, huyện N, tỉnh Đồng Nai theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BE 101892, số vào sổ cấp GCN: CH06060 do Ủy ban nhân dân huyện N, tỉnh Đồng Nai cấp ngày 21/3/2011. Cập nhật chủ sở hữu/sử dụng ngày 13/11/2018.
      4. Hợp đồng thế chấp bất động sản số 2667/22/TC/I.35 ngày 04/4/2022 công chứng tại Văn Phòng C1 ngày 04/4/2022, đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất tại Văn phòng đăng ký đất đai huyện H, tỉnh Bình Thuận ngày 04/4/2022.
        • Quyền sử dụng đất có diện tích 3889m², thuộc thửa đất số 113, tờ bản đồ số 33, thôn T, xã S, huyện H, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BQ 547434, số vào sổ cấp GCN: CH01025 do Ủy ban nhân dân huyện H, tỉnh Bình Thuận cấp ngày 07/11/2013. Cập nhật chủ sở hữu/sử dụng ngày 07/12/2020.
        • Quyền sử dụng đất có diện tích 3164m², thuộc thửa đất số 86, tờ bản đồ số 72, thôn A, xã S, huyện H, tỉnh Bình Thuận, Tài sản gắn liền với đất là nhà ở riêng lẻ thuộc thửa đất số 86, tờ bản đồ số 72, tọa lạc tại Thôn A, xã S, huyện H, tỉnh Bình Thuận, diện tích xây dựng: 174,33 m², diện tích sàn: 174,33 m², cấp hạng công trình cấp: 4B, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CP 623132, số vào sổ cấp GCN: CH02663 do Ủy ban nhân dân huyện H, tỉnh Bình Thuận cấp ngày 11/7/2019. Cập nhật chủ sở hữu/sử dụng ngày 09/4/2021.
        • Quyền sử dụng đất có diện tích 7122m², thuộc thửa đất số 85, tờ bản đồ số 72, thôn A, xã S, huyện H, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CP 623133, số vào sổ cấp GCN: CH02662 do Ủy ban nhân dân huyện H, tỉnh Bình Thuận cấp ngày 11/7/2019. Cập nhật chủ sở hữu/sử dụng ngày 09/4/2021.
        • Quyền sử dụng đất có diện tích 2656m², thuộc thửa đất số 210, tờ bản đồ số 39, thôn T, xã S, Huyện H, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BG 909098, số vào sổ cấp GCN: CH 00572 do Ủy ban nhân dân huyện H, tỉnh Bình Thuận cấp ngày 24/10/2011. Cập nhật chủ sở hữu/sử dụng ngày 24/01/2022.
        • Quyền sử dụng đất có diện tích 4153m², thuộc thửa đất số 224, tờ bản đồ số 39, tọa lạc tại thôn T, xã S, huyện H, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BC 658031, số vào sổ cấp GCN: CH00654, do Ủy ban nhân dân huyện H, tỉnh Bình Thuận cấp ngày 21/9/2010. Cập nhật chủ sở hữu/sử dụng ngày 24/01/2022.
        • Quyền sử dụng đất có diện tích 1992m², thuộc thửa đất số 226, tờ bản đồ số 39, thôn T, xã S, huyện H, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CV 955585, số vào sổ cấp GCN: CS03074 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 28/10/2020. Cập nhật chủ sở hữu/sử dụng ngày 24/01/2022.

      Trường hợp việc xử lý các tài sản thế chấp vẫn không đủ để trả hết nợ cho Nguyên đơn Ngân hàng TMCP A1 - Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn: Công ty TNHH MTV Q của các tổ chức tín dụng Việt Nam thì ông Phạm Quý S và bà Võ Thị T2 có nghĩa vụ tiếp tục thanh toán số nợ còn lại cho Nguyên đơn Ngân hàng TMCP A1 - Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn: Công ty TNHH MTV Q của các tổ chức tín dụng Việt Nam cho đến khi trả hết nợ.

    4. Về án phí Dân sự sơ thẩm:

      Án phí Dân sự sơ thẩm là 72.598.287 (bảy mươi hai triệu năm trăm chín mươi tám ngàn hai tám mươi bảy) đồng ông Phạm Quý S và bà Võ Thị T2 tự nguyện chịu.

      H lại cho Nguyên đơn Ngân hàng TMCP A1 - Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn: Công ty TNHH MTV Q của các tổ chức tín dụng Việt Nam số tiền tạm ứng án phí 71.275.000 (bảy mươi mốt triệu hai trăm bảy mươi lăm ngàn) đồng đã nộp theo biên lai thu số AA/2023/0022522 ngày 20/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh.

    5. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ:

      Ông Phạm Quý S và bà Võ Thị T2 tự nguyện chịu và phải trả lại cho nguyên đơn số tiền 135.000.000 (một trăm ba mươi lăm triệu) đồng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.

    6. Việc thi hành án được thực hiện tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND Q.PN;
  • - CCTHA DS Q.PN;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Hồ Thị Minh Thúy

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 749/2024/QÐST-DS ngày 31/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 749/2024/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 31/07/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thỏa thuận của Ngân hàng TMCP An Bình và ông Sửu, bà Thủy
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger