Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN BA ĐÌNH

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 748/2023/QÐST-HNGĐ

Ba Đình, ngày 05 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào các Điều 144; khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 51; Điều 55; Điều 57; Điều 59; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số: 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Điều 37, Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 724/2023/TLST-VHNGĐ ngày 27 tháng 11 năm 2023 về yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau:

Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:

  • - Anh Phạm Trung T. Sinh năm: 1979. HKTT và nơi cư trú: phường C, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
  • - Chị Nguyễn Thị Thiên T. Sinh năm: 1982. HKTT: phường C, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Nơi làm việc: phường Cống Vị, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 27 tháng 11 năm 2023 tại Tòa án nhân dân quận Ba Đình, thành phố Hà Nội của người yêu cầu là tự nguyện; Việc thuận tình ly hôn và các nội dung thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

[2] Quan hệ hôn nhân của anh Phạm Trung T và chị Nguyễn Thị Thiên T là hợp pháp tại UBND phường C, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng vào ngày 28 tháng 11 năm 2009, Giấy chứng nhận kết hôn số 130, quyển số 01/2009.

[3] Việc thuận tình ly hôn và các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Trung T và chị Nguyễn Thị Thiên T thống nhất thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Anh Phạm Trung T và chị Nguyễn Thị Thiên T xác nhận có hai con chung là cháu Phạm Thiên M, sinh năm 2010 và cháu Phạm Phương M, sinh năm 2015. Khi ly hôn vợ chồng thỏa thuận để chị T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục hai con chung. Ghi nhận sự tự nguyện của anh T cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 20.000.0000 (Hai mươi triệu) đồng/tháng/02 con, cụ thể là 10.000.000 (Mười triệu) đồng/tháng/01 con. Thời gian cấp dưỡng đối với cháu Thiên M từ tháng 1/2024 cho đến khi cháu Thiên M trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Thời gian cấp dưỡng đối với cháu Phương M từ tháng 6/2024 cho đến khi cháu Phương Minh trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật.
    • Anh Phạm Trung T có quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được cản trở.
    • - Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh Phạm Trung T và chị Nguyễn Thị Thiên T xác nhận tự thỏa thuận về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét. Sau khi ly hôn hai bên tự lo chỗ ở, không có khiếu kiện hay thắc mắc gì.
    • - Về các khoản vay nợ: Anh Phạm Trung T và chị Nguyễn Thị Thiên T xác nhận không vay nợ nhau, không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
  2. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Thiên T tự nguyện chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm được trừ vào khoản tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0004608 ngày 27 tháng 11 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Người yêu cầu;
  • - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội;
  • - Viện kiểm sát nhân dân quận Ba Đình;
  • - Chi cục THA dân sự quận Ba Đình;
  • - UBND phường C, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng;
  • - Lưu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Nhung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 748/2023/QÐST-HNGĐ ngày 05/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 748/2023/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/12/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger