Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN BA ĐÌNH

THANH PHỐ HÀ NỘI

***

Số: 747/2023/QÐST - HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Ba Đình, ngày 04 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH

- Căn cứ vào Điều 144, 147, 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 82 của Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

- Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 717/2023/TLST-HNGĐ ngày 23/11/2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa:

Người yêu cầu:

- Chị Nguyễn Phú Tân H, sinh năm 1979; ĐKHKTT: Số 45, A2 G, phường G, quận B, thành phố H; Nơi ở: Phòng 1101, Đ 2, chung cư 15 – 17 N, quận B, thành phố H.

- Anh Nguyễn Ngọc S, sinh năm 1976; ĐKHKTT: Số 12/640/21 N, phường G, quận L, thành phố H; Nơi ở: Phòng 1101, Đ 2, chung cư 15 – 17 N, quận B, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1]. Chị Nguyễn Phú Tân H và anh Nguyễn Ngọc S kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào 9/2003 tại Ủy ban nhân dân xã G, huyện G, thành phố H (Giấy chứng nhận kết hôn số: 59; Quyển số: 01/2003). Đây là hôn nhân hợp pháp.

[2]. Chị Nguyễn Phú Tân H và anh Nguyễn Ngọc S yêu cầu Tòa án nhân dân quận Ba Đình công nhận thuận tình ly hôn vì cả hai đều xác nhận mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không có. Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của hai bên đã được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 24/11/2023 tại Tòa án nhân dân quận Ba Đình là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận.

[3]. Về con chung: Chị Nguyễn Phú Tân H và anh Nguyễn Ngọc S xác nhận quá trình chung sống vợ chồng có 02 (hai) con chung là cháu Nguyễn Linh K, sinh ngày 17 tháng 8 năm 2004 và cháu Nguyễn Ngọc D, sinh ngày 09 tháng 12 năm 2008. Khi ly hôn, anh chị đã thỏa thuận: Anh Nguyễn Ngọc S là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Nguyễn Ngọc D, sinh ngày 09 tháng 12 năm 2008. Chị Nguyễn Phú Tân H tự nguyện đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng là 1.000.000 (một triệu) đồng/ tháng kể từ tháng 12 năm 2023.

Con chung Nguyễn Linh K, sinh ngày 17 tháng 8 năm 2004 đã đủ tuổi trưởng thành (trên 18 tuổi) nên anh chị không yêu cầu tòa án giải quyết.

[4]. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Phú Tân H và anh Nguyễn Ngọc S tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.

[5]. Về lệ phí: Chị Nguyễn Phú Tân H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản thuận tình ly hôn thỏa thuận việc nuôi con và chia tài sản sau khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Phú Tân H và anh Nguyễn Ngọc S.

    - Về con chung: Chị Nguyễn Phú Tân H và anh Nguyễn Ngọc S có 02 (hai) con chung là cháu Nguyễn Linh K, sinh ngày 17 tháng 8 năm 2004 và cháu Nguyễn Ngọc D, sinh ngày 09 tháng 12 năm 2008. Giao con chung là cháu Nguyễn Ngọc D, sinh ngày 09 tháng 12 năm 2008 cho bố là anh Nguyễn Ngọc S là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Chị Nguyễn Phú Tân H tự nguyện đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng là 1.000.000 (một triệu) đồng/ tháng kể từ tháng 12 năm 2023 cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành (18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật.

    Chị Nguyễn Phú Tân H có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

    - Con chung Nguyễn Linh K, sinh ngày 17 tháng 8 năm 2004 đã đủ tuổi trưởng thành (trên 18 tuổi), không yêu cầu tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

    - Về tài sản chung: Chị Nguyễn Phú Tân H và anh Nguyễn Ngọc S tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

    - Về vay nợ chung: Chị Nguyễn Phú Tân H và anh Nguyễn Ngọc S không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

  2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Phú Tân H tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tiền số 0004594 ngày 23/11/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - VKSND quận Ba Đình;
  • - CQ đã thực hiện việc đăng ký KH
  • - Các đương sự;
  • - Tòa án ND TP. Hà Nội;
  • - Chi cục THA DS quận Ba Đình
  • - Lưu hồ sơ

THẨM PHÁN

Nguyễn Đình Thảo

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 747/2023/QÐST - HNGĐ ngày 04/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH, THANH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 747/2023/QÐST - HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/12/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH, THANH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Phú Tân H và anh Nguyễn Ngọc S.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger