|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 746/2024/QĐST-HNGĐ |
Tân Bình, ngày 23 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Khoản 2 Điều 29; Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117, 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào 357; Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Luật Thi hành án Dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014);
- Căn cứ Luật phí và Lệ phí số: 91/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Dân sự thụ lý số: 605/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 9 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Bà Lữ Phương T, sinh năm 1990; Địa chỉ: 2B đường B, Phường M, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người yêu cầu: Ông Mạc Đức Th, sinh năm 1990; Địa chỉ: 2B đường B, Phường M, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Căn cứ bản chính Giấy chứng nhận kết hôn số: 143/2015; Quyển số: 02/2015 do UBND Phường M, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 13/8/2015 thì ông Mạc Đức Th và bà Lữ Phương T là vợ chồng hợp pháp, nay cả hai xin được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định tại Khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
[2] Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Th và bà T thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Có 2 con chung tên Mạc Lữ Khánh V, sinh ngày 20/02/2017 và Mạc Lữ Khánh Q, sinh ngày 25/4/2019. Ly hôn, hai bên thỏa thuận giao 2 con chung cho bà T trực tiếp nuôi, ông Th cấp dưỡng nuôi 2 con, mỗi trẻ 12.500.000đ/tháng.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
[3] Về lệ phí: Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về Hôn nhân và Gia đình là 300.000₫ do ông Th và bà T chịu.
Đã hết thời hạn 7 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a/ Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Mạc Đức Th và bà Lữ Phương T.
b/ Về con chung: Giao trẻ Mạc Lữ Khánh V, sinh ngày 20/02/2017 và Mạc Lữ Khánh Q, sinh ngày 25/4/2019 cho bà Lữ Phương T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Hàng tháng ông Mạc Đức Th có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi trẻ Mạc Lữ Khánh V, Mạc Lữ Khánh Q mỗi trẻ 12.500.000₫ (Mười hai triệu năm trăm ngàn đồng), thực hiện từ tháng 9/2024 cho đến khi phát sinh điều kiện chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.
Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình 2014 Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
c/ Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận giải quyết.
d/ Về nợ chung: Không có.
đ/ Kể từ ngày có Đơn yêu cầu thi hành án của bà Lữ Phương T đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con cho đến khi thi hành án xong, ông Mạc Đức Th còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
e/ Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
2. Về lệ phí: Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về Hôn nhân và Gia đình là 300.000₫ (Ba trăm ngàn đồng) do ông Mạc Đức Th và bà Lữ Phương T chịu, được cấn trừ vào 300.000₫ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí ông Mạc Đức Th và bà Lữ Phương T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0002275 ngày 06/9/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Mai Hương |
3
Quyết định số 746/2024/QĐST-HNGĐ ngày 23/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 746/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 23/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ông Mạc Đức Th và bà Lữ Phương T yêu cầu công nhận TTLH
