|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 745/2023/QĐST-HNGĐ |
Ba Đình, ngày 30 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào các Điều 144; khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 51; Điều 55; Điều 57; Điều 59 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số: 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Điều 37, Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 270/2023/TLST-VHNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2023 về yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau:
Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:
- Anh PQT, sinh năm 1994; Căn cước công dân số: xxxx cấp ngày 10/5/2021 tại Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; ĐKHKTT và nơi ở: số xx ngõ xx phường Vĩnh Phúc, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
- Chị HNQ, sinh năm 1999; Căn cước công dân số: xxxx cấp ngày 18/12/2021 tại Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; ĐKHKTT: Minh Phương, Việt Trì, tỉnh Phú Thọ; Nơi ở: số xx ngõ xx/x Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 17 tháng 5 năm 2023 tại Tòa án nhân dân quận Ba Đình, thành phố Hà Nội của người yêu cầu là tự nguyện.
[2] Quan hệ hôn nhân của anh PQT và chị HNQ là hợp pháp có Giấy chứng nhận kết hôn số xx ngày 30 tháng 8 năm 2022 tại Ủy ban nhân dân phường Vĩnh Phúc, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
[3] Việc thuận tình ly hôn và các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân:
- Anh PQT và chị HNQ thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Hai bên xác nhận không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về tài sản chung, về nhà ở chung, về công nợ chung: Hai bên xác nhận không có tài sản chung, không vay nợ nhau, không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu tòa án xem xét, giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị HNQ tự nguyện chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm được trừ vào khoản tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu số 000xxxx ngày 17 tháng 5 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Thủy |
Quyết định số 745/2023/QĐST-HNGĐ ngày 30/11/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 745/2023/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/11/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: thuận tình ly hôn
