|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 745/2024/QÐST- HNGĐ |
Tân Phú, ngày 27 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 517/2024/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Phạm Phú C, sinh năm: 1969; Địa chỉ: C T, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bà Văn Thị B, sinh năm: 1967; Địa chỉ: 1 T, phường S, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Phú C và bà Văn Thị B tự nguyện chung sống với nhau, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn vào năm 1990 tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Đ, tỉnh Quảng Nam (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 159, quyển số 02).
Thời gian đầu ông C và bà B chung sống hạnh phúc nhưng sau đó thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hòa hợp, bất đồng quan điểm về cuộc sống. Do đó cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, thường xuyên gây gỗ. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, do đó bà B và ông C yêu cầu được thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Có 2 con chung tên Phạm Phú A, sinh ngày 12/5/1991; Phạm Thị Kiều G, sinh ngày 05/4/1993, đã trưởng thành và phát triển bình thường nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3] Về tài sản chung: Ông C và bà B tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Ông C và bà B xác nhận không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Phú C và bà Văn Thị B thuận tình ly hôn.
- Quan hệ hôn nhân của ông Phạm Phú C và bà Văn Thị B (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 159, quyển số 02 năm 1990 do Ủy ban nhân dân xã Đ, thị xã Đ, tỉnh Quảng Nam) chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
- - Về quan hệ con chung: Do 02 con chung tên Phạm Phú A, sinh ngày 12/5/1991 và Phạm Thị Kiều G, sinh ngày 05/4/1993 đã trưởng thành và phát triển bình thường nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về quan hệ tài sản chung: Ông C và bà B tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nợ chung: Ông C và bà B xác nhận không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí thuận tình ly hôn là 300.000 đồng do ông C và bà B phải chịu, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà ông C và bà B đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004519 ngày 14/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Tô Thị Ngọc Phượng |
Quyết định số 745/2024/QÐST- HNGĐ ngày 27/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 745/2024/QÐST- HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: công nhận thuận tình
