Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 745/2024/QÐST-HNGĐ

Quận 7, ngày 05 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 667/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

1. Bà Nguyễn Thị Mỹ T, sinh năm 1990; Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện C, tỉnh Long An; Tạm trú: Số G đường T, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Ông Huỳnh Thái B, sinh năm 1988; Địa chỉ: Ấp L, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp; Địa chỉ liên hệ: Số C đường L, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân:

Bà Nguyễn Thị Mỹ T và ông Huỳnh Thái B qua thời gian tìm hiểu được một thời gian thì cả hai tự nguyện tiến tới hôn nhân, có tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn vào năm 2018 (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 45/2018, đăng ký ngày 16/5/2018 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Long An cấp).

Vợ chồng sống hạnh phúc khoảng 07 (Bảy) năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do cả hai bất đồng quan điểm về mọi mặt dẫn đến việc vợ chồng thường xuyên gây gỗ, cãi vả nhau, mặc dù cũng đã ngồi lại nói chuyện và tìm cách khắc phục nhưng cả hai đều không thể hàn gắn được tình cảm. Do mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

1

[2] Về con chung: Bà Nguyễn Thị Mỹ T và ông Huỳnh Thái B xác nhận có 01 (Một) con chung, họ và tên là Huỳnh Hoàng K (N), sinh ngày 20/4/2018.

Sau khi ly hôn, cả hai thỏa thuận giao bà Nguyễn Thị Mỹ T là người trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng con chung. Ông Huỳnh Thái B cấp dưỡng nuôi con là 3.000.000 (Ba triệu) đồng/tháng.

[3] Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Mỹ T và ông Huỳnh Thái B xác nhận không có.

[4] Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Mỹ T và ông Huỳnh Thái B xác nhận không có.

[5] Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị Mỹ T và ông Huỳnh Thái B cùng chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Mỹ T và ông Huỳnh Thái B thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 45/2018, đăng ký ngày 16/5/2018 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Long An cấp không còn giá trị pháp lý).
  • - Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị Mỹ T và ông Huỳnh Thái B xác nhận có 01 (Một) con chung, họ và tên là Huỳnh Hoàng K (N), sinh ngày 20/4/2018.

Sau khi ly hôn, cả hai thỏa thuận giao bà Nguyễn Thị Mỹ T là người trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng con chung. Ông Huỳnh Thái B cấp dưỡng nuôi con là 3.000.000 (Ba triệu) đồng/tháng.

Cấp dưỡng vào ngày 15 (Mười lăm) dương lịch hàng tháng, bắt đầu từ ngày 15/12/2024 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Trong trường hợp ông Huỳnh Thái B chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng theo quy định của pháp luật tương ứng với thời gian chậm cấp dưỡng tại thời điểm thanh toán.

Ông Huỳnh Thái B có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Nếu có yêu cầu các đương sự sẽ yêu cầu Tòa án giải quyết bằng một vụ án khác.

  • - Về tài sản chung: Các đương sự xác nhận không có.
  • - Về nợ chung: Các đương sự xác nhận không có.

2. Về lệ phí Tòa án:

Các đương sự chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số

2

0036696 ngày 11/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân TP.HCM;
  • - Viện kiểm sát nhân dân TP.HCM;
  • - Viện kiểm sát nhân dân Quận 7, TP.HCM;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, TP.HCM;
  • - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: VP, hồ sơ việc dân sự (TK Sang).

THẨM PHÁN

Lê Phương Thảo

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 745/2024/QÐST-HNGĐ ngày 05/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 745/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/12/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: NGUYỄN THỊ MỸ T -HUỲNH THÁI B - yêu cầu CNTTLH
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger