|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 742/2025/QĐST-HNGĐ |
Biên Hòa, ngày 25 tháng 06 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 1117/2025/TLST-VHNGĐ về việc “Thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
*Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Ông Bùi Duy Đ, Sinh năm: 1986;
Địa chỉ: A, tổ G, khu phố C, phường Q, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
+ Bà Mai Thị Minh H, Sinh năm: 1993;
Địa chỉ: A, tổ G, khu phố C, phường Q, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Đ và Bà H tự nguyện kết hôn với nhau tại UBND phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai (Giấy chứng nhận kết hôn số 114/2016 ngày 29/06/2016 của Ủy ban nhân dân phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai).
Nay Ông Đ và Bà H xác định tình cảm vợ chồng không còn nên ông bà cùng làm đơn yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa công nhận việc thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Ly hôn, ông Đ và bà H thống nhất giao cháu Bùi Mai Khả N, sinh ngày 23/08/2018 và cháu Bùi Mai Tiến D, sinh ngày 23/09/2022 cho bà H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Mỗi tháng ông Đ cấp dưỡng nuôi con chung 5.000.000 đồng/tháng/con.
[3] Về tài sản chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về lệ phí Tòa án: Ông Bùi Duy Đ và bà Mai Thị Minh H phải chịu 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền số 0007121 ngày 23/05/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Duy Đ và bà Mai Thị Minh H thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Giao cháu Bùi Mai Khả N, sinh ngày 23/08/2018 và cháu Bùi Mai Tiến D, sinh ngày 23/09/2022 cho bà H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Ông Đ cấp dưỡng nuôi con chung 5.000.000 đồng/tháng/con.
- Không ai được ngăn cản quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung của ông Bùi Duy Đ.
- Khi cần thiết các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chưa thành niên.
- - Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Ông Bùi Duy Đ và bà Mai Thị Minh H phải chịu 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền số 0007121 ngày 23/05/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Thị Hải |
Quyết định số 742/2025/QĐST-HNGĐ ngày 25/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 742/2025/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, ông Đức và bà Hiền thống nhất giao cháu Bùi Mai Khả Ngân, sinh ngày 23/08/2018 và cháu Bùi Mai Tiến Dũng, sinh ngày 23/09/2022 cho bà Hiền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Mỗi tháng ông Đức cấp dưỡng nuôi con chung 5.000.000 đồng/tháng/con.
