Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT

NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:741/2025/QÐST-HNGĐ

Biên Hòa, ngày 25 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

Căn cứ khoản 2 Điều 149, 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107 và điều 110 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1000/2025/TLST-VHNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2025 về việc “Thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1.Bà: Hồng Kế Á, Sinh năm: 1988

Thường trú: 292B, khu phố C, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

Địa chỉ liên hệ: Tổ A, khu phố A, phường T, thành phố B, tinhwr Ð.

2.Ông: Lê Trung H, Sinh năm: 1987

Thường trú: 249/6, tổ C, khu phố G, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

Địa chỉ liên hệ: Tổ A, khu phố A, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục tố tụng:

Ngày 28 tháng 4 năm 2025, bà Hồng Kế Á và ông Lê Trung H cùng nộp đơn yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”. Quá trình vận động hòa giải, bà Á và ông H thống nhất không hòa giải đoàn tụ; Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa đã lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận thuận tình ly hôn vào ngày 17 tháng 6 năm 2025. Bà Á và ông H cùng cư trú tại thành phố B, tỉnh Đồng Nai; ông bà đã nộp tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự; Do đó, đơn yêu cầu của bà Á và ông H được Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa thụ lý và giải quyết là đúng quy định của pháp luật.

[2] Về nội dung đơn yêu cầu:

Bà Hồng Kế Á và ông Lê Trung H tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn ngày ngày 11/11/2010 và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số: 176/2010, tại UBND phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Bà Á và ông H có 02 con chung là cháu Lê Hồng  sinh ngày 26/01/2013 và Lê Hồng Ánh D sinh ngày 04/10/2019. Ly hôn, bà Á và ông H thỏa thuận giao cháu Lê Hồng  và Lê Hồng Á1 D cho bà Á1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm thời, ông H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung: bà Á1 và ông H xác định tự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: bà Á1 và ông H xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong quá trình chung sống, bà Á1 và ông H thừa nhận hai bên phát sinh nhiều mâu thuẫn, cuộc sống không hạnh phúc. Bà Á1 và ông H xác định tình cảm không còn, không đồng ý hòa giải đoàn tụ mà đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con chung.

Xét thấy, bà Á1 và ông H thực sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con; sự thỏa thuận của ông bà đảm bảo quyền lợi chính đáng của các bên. Do đó, đủ cơ sở để Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa chấp nhận đơn yêu cầu của bà Á1 và ông H.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn của bà Hồng Kế Á và ông Lê Trung H.
  • - Về con chung: Giao hai con chung là cháu Lê Hồng  sinh ngày 26/01/2013 và Lê Hồng Á1 D sinh ngày 04/10/2019 cho bà Á1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm thời, ông H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, ông H vẫn phải có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Ông H có quyền thăm nom con chung; không ai được cản trở thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con chung.

  • - Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: bà Hồng Kế Á và ông Lê Trung H mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu lệ phí số 0006915 ngày 09/5/2025 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Biên Hòa. Bà Á và ông H đã nộp đủ lệ phí theo quy định.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
  • - UBND xã (phường) ĐKKH;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Thành Thị Thu T

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 741/2025/QÐST-HNGĐ ngày 25/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 741/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: đã có quyết định
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger