Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

—————————

Số: 740/2024/QÐST-HNGĐ

Biên Hòa, ngày 20 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

Căn cứ các Điều 212, 213 và Điều 397, điểm b Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 1057/2024/TLST-VHNGĐ ngày 02 tháng 5 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Chị Nguyễn Thị Kim T, sinh năm 1990.
  2. Anh Nguyễn Thế B, sinh năm 1987.

Cùng hộ khẩu thường trú: nhà không số, tổ B, khu phố D, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục tố tụng:

Ngày 15 tháng 4 năm 2024, anh Nguyễn Thế B và chị Nguyễn Thị Kim T nộp đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Hồ sơ được Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa tiếp nhận giải quyết. Quá trình vận động hòa giải, anh Nguyễn Thế B và chị Nguyễn Thị Kim T thống nhất không hòa giải đoàn tụ. Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa đã lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con chung vào ngày 10 tháng 5 năm 2024. Anh Nguyễn Thế B, chị Nguyễn Thị Kim T có cùng hộ khẩu thường trú và hiện đang cùng cư trú tại phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Anh Nguyễn Thế B và chị Nguyễn Thị Kim T đã nộp tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự. Do đó, đơn yêu cầu của anh Nguyễn Thế B và chị Nguyễn Thị Kim T được Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa thụ lý và giải quyết là đúng quy định của pháp luật.

[2] Về nội dung đơn yêu cầu:

Anh Nguyễn Thế B và chị Nguyễn Thị Kim T kết hôn với nhau vào năm 2016, hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã X, huyện C, tỉnh Đồng Nai và được Ủy ban nhân dân xã X, huyện C, tỉnh Đồng Nai cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 167/2016, ngày 17/10/2016. Anh Nguyễn Thế B và chị Nguyễn Thị Kim T có 02 con chung tên Nguyễn Ngọc Tuyết M, sinh ngày 14/02/2017 và Nguyễn An P, sinh ngày 01/02/2022. Anh Nguyễn Thế B và chị Nguyễn Thị Kim T xác định không có tài sản chung và không có nợ chung.

Trong quá trình chung sống, anh chị thừa nhận hai bên phát sinh nhiều mâu thuẫn, cuộc sống không hạnh phúc. Anh B và chị T xác định tình cảm không còn, không đồng ý hòa giải đoàn tụ mà đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận về nuôi con chung.

Xét thấy anh B và chị T thực sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con; sự thỏa thuận của anh B và chị T đảm bảo quyền lợi chính đáng của con. Do đó, đủ cơ sở để Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa chấp nhận đơn yêu cầu của anh B và chị T.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn của anh Nguyễn Thế B và chị Nguyễn Thị Kim T
  • - Về con chung: Anh Nguyễn Thế B và chị Nguyễn Thị Kim T có 02 con chung tên Nguyễn Ngọc Tuyết M, sinh ngày 14/02/2017 và Nguyễn An P, sinh ngày 01/02/2022. Ly hôn, anh B, chị T thỏa thuận giao cháu An P cho chị T trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng và giao cháu Tuyết M cho anh B trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Tạm thời, không ai cấp dưỡng nuôi con cho ai.
  • Anh Nguyễn Thế B không trực tiếp nuôi cháu Nguyễn An P, chị Nguyễn Thị Kim T không trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Ngọc Tuyết M có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp cần thiết, một trong các bên có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
  • - Về tài sản chung: Anh Nguyễn Thế B và chị Nguyễn Thị Kim T khai không có nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
  • - Về nợ chung: Anh Nguyễn Thế B và chị Nguyễn Thị Kim T khai không có nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

2

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Thế B và chị Nguyễn Thị Kim T mỗi người phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0003480 ngày 23/4/2024 của Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Biên Hòa, anh B và chị T đã nộp đủ lệ phí theo quy định.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
  • - UBND xã Xuân Đông, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai.
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Phú

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 740/2024/QÐST-HNGĐ ngày 20/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI về công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung

  • Số quyết định: 740/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: chị Nguyễn Thị Kim Th và anh Nguyễn Thế B thuaanju tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger