Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HUẾ

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

SỐ: 740/2024/QÐST-HNGĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thành phố Huế, ngày 18 tháng 9 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 764/2024/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 8 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:

  • - Anh Lê Ngọc V, sinh năm: 1976; CCCD số: [...]; Địa chỉ: C P, phường V, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • - Chị Nguyễn Thị T, sinh năm: 1983; CCCD số: [...]; Địa chỉ: C P, phường V, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc hôn nhân và gia đình và căn cứ vào kết quả hòa giải ngày 10-9-2024, Tòa án nhận định:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Ngọc V và chị Nguyễn Thị T tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường V, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 22/11/2004.

    Qua hòa giải, vợ chồng thừa nhận không đoàn tụ được; hai bên thực sự tự nguyện ly hôn, phù hợp quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 cần công nhận.

  2. Về con chung: Anh V, chị T thừa nhận có 02 người con chung là các cháu Lê Ngọc K, sinh ngày: 26/12/2004 và Lê Ngọc M, sinh ngày: 04/12/2010.

    Cả hai thỏa thuận: Cháu Lê Ngọc K đã thành niên, có sức khỏe và có cuộc sống tự lập nên không yêu cầu Tòa án xem xét nghĩa vụ nuôi dưỡng cháu. Giao cháu Lê Ngọc M cho anh Lê Ngọc V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng kể từ khi vợ chồng ly hôn cho đến khi cháu Minh thành n.

    Chị T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung là đảm bảo quyền lợi mọi mặt của con chưa thành niên, phù hợp quy định tại các Điều 81 và 82 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 cần công nhận.

  3. Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự thỏa thuận chị Nguyễn Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con.
  4. Về tài sản, nghĩa vụ về tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
  5. Về lệ phí: Anh V, chị T thoả thuận mỗi người phải chịu 150.000đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết việc hôn nhân và gia đình là tự nguyện, có căn cứ nên ghi nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Ngọc V và chị Nguyễn Thị T.
    2. Về con chung: Giao cháu Lê Ngọc M, sinh ngày: 04/12/2010 cho anh Lê Ngọc V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu thành niên.

      Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

    3. Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự thỏa thuận chị Nguyễn Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con.
    4. Về tài sản, nghĩa vụ về tài sản: Các đương sự không yêu cầu giải quyết.
  2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Ngọc V và chị Nguyễn Thị T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0004697 ngày 28 tháng 8 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Anh V, chị T đã nộp đủ lệ phí.

    Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế;
  • - VKSND thành phố Huế;
  • - CCTHADS thành phố Huế;
  • - UBND phường Vĩnh Ninh, tp Huế;
  • - Lưu HSVA;
  • - Lưu Án văn; HCTP.

THẨM PHÁN

Hoàng Thị Như Thuần

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 740/2024/QÐST-HNGĐ ngày 18/09/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 740/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 18/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: CNTT
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger