|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI TỈNH BẾN TRE |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 74/2024/QĐCNHGT-DS |
Bình Đại, ngày 28 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Nguyễn Thị Thúy H, ông Phạm Văn N và bà Nguyễn Thị L.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 20 tháng 9 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” của bà Nguyễn Thị Thúy H.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 10 năm 2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thúy H, sinh năm 1967.
Địa chỉ: Ấp A, thị trấn B, huyện B, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: 1/ Ông Phạm Văn N, sinh năm 1963.
2/ Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1960.
Địa chỉ: Ấp A, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 10 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 10 năm 2024, cụ thể như sau:
Ông Phạm Văn N, bà Nguyễn Thị L thừa nhận có nợ bà Nguyễn Thị Thúy Hằng s tiền là 14.000.000.000 đồng (Mười bốn tỷ đồng).
Ông Phạm Văn N, bà Nguyễn Thị L có nghĩa vụ liên đới trả lại cho bà Nguyễn Thị Thúy Hằng s tiền là 14.000.000.000 đồng (Mười bốn tỷ đồng). Trả một lần ngay sau khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Ghi nhận sự tự nguyện bà Nguyễn Thị Thúy H không yêu cầu tính lãi số tiền trên.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Phạm Long Hồ |
Quyết định số 74/2024/QĐCNHGT-DS ngày 28/10/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI TỈNH BẾN TRE về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Số quyết định: 74/2024/QĐCNHGT-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 28/10/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI TỈNH BẾN TRE
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bà H kiện yêu cầu ông N, bà L trả tiền vay
