Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN B

THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 74/2025/QĐST-HNGĐ

B, ngày 24 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 20, Quyển số 01/2012 ngày 13/03/2012 của Ủy ban nhân dân phường Đ, thành phố V, tỉnh N;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 51/2025/TLST-HNGĐ ngày 13/02/2025, về việc "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn", gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

  1. Anh Vương Đình C, sinh năm 1981;
  2. Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1987;

Cùng nơi thường trú và nơi cư trú: Khu Đ, phường X, quận B, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị L và anh Vương Đình C kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 13/03/2012 tại Ủy ban nhân dân phường Đ, thành phố V, tỉnh N trên cơ sở tự nguyện. Vợ chồng chung sống được khoảng một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, tranh cãi do bất đồng quan điểm sống và xung đột tính cách. Mục đích hôn nhân không đạt được và hai bên không thể hoà giải. Đến nay, anh Chung, chị Lương cũng xác định thuận vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, hai bên không thể hòa giải đoàn tụ nên thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của anh chị là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy cần được ghi nhận.

[2]. Về con chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Vương Đình C có 02 (Hai) con chung là cháu Vương Thị Lương H, sinh ngày 01/11/2012 và cháu Vương Lương H, sinh ngày 24/04/2017. Ly hôn, anh chị thoả thuận chị L trực tiếp nuôi cháu Vương Thị Lương H và anh Chung trực tiếp nuôi cháu Vương Lương H. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sự thoả thuận của đương sự là tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận.

[3]. Về tài sản chung, nợ chung:

  • - Về tài sản, nhà đất chung: Anh chị tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
  • - Về nợ chung: Anh chị tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

[4]. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Anh C, chị L phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về nhân thân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Vương Đình C.
    • - Về con chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Vương Đình C có 02 (Hai) con chung là Vương Thị Lương H, sinh ngày 01/11/2012 và Vương Lương H, sinh ngày 24/04/2017.
    • Ghi nhận sự thỏa thuận của hai bên: Vương Thị Lương H cho chị Nguyễn Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giao Vương Lương H cho anh Vương Đình C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
      • + Về nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung: Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau cho đến khi con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.
      • + Về quyền đi lại, chăm sóc con chung: Không ai được cản trở quyền đi lại và chăm sóc con chung của anh Vương Đình C và chị Nguyễn Thị L.
    • - Về tài sản chung: Anh chị tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
    • - Về nợ chung: Anh chị tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
  2. Về lệ phí: Anh C, chị L phải chịu 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh, chị đã nộp theo biên lai số: 0075590 ngày 13/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B, Thành phố H.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND Thành phố H;
  • - VKSND quận B;
  • - Chi cục THADS quận B;
  • - Các đương sự;
  • - UBND xã (phường) nơi đương sự đăng ký kết hôn;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Đặng Thế V

2

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 74/2025/QĐST-HNGĐ ngày 24/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B, THÀNH PHỐ H về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 74/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B, THÀNH PHỐ H
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger