|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SẦM SƠN TỈNH THANH HÓA Số: 74/2024/QÐST-VHNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Sầm Sơn, ngày 01 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SẦM SƠN, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ khoản 2 Điều 29; khoản 2 Điều 149; Điều 212; Điều 213; Điều 361 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 80/2024/TLST-VHNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2024, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Bùi Thị Thu H - sinh năm 1990;
- Anh Vũ Đình Q – sinh năm 1988
Địa chỉ: Tổ dân phố T, thị trấn T, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa.
Địa chỉ: Tổ dân phố X, phường Q, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Đình Q và chị Bùi Thị Thu H kết hôn với nhau năm 2014 trên cơ sở tự nguyện, tìm hiểu có đăng ký kết hôn tại UBND xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa (nay là phường Q, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa). Quá trình chung sống vợ chồng có xảy ra mâu thuẫn, thường xuyên cãi vã và không quan tâm, không còn tình cảm với nhau. Vì vậy, Anh chị đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị. Xét thấy vợ chồng anh, chị không đáp ứng được với quy định tại khoản 3 Điều 2 và Điều 19 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, việc ly hôn của anh là hoàn toàn tự nguyện, vì vậy công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân gia đình.
[2] Về con chung: Anh Q và chị H không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3] Về tài sản, công nợ chung: Anh Q, chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí: Anh Vũ Đình Q và chị Bùi Thị Thu H thuộc trường hợp phải nộp tiền lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án, nên anh chị thỏa thuận chị Bùi Thị Thu H nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Vũ Đình Q và chị Bùi Thị Thu H
- - Về con chung: Anh, chị không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về tài sản, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về Lệ phí Tòa án: Chị Bùi Thị Thu H nộp 300.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng chị đã nộp theo biên lai số 0001176 ngày 16/10/2024 tại chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Sầm Sơn (chị H đã nộp đủ lệ phí).
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Văn Hùng |
Quyết định số 74/2024/QÐST-VHNGĐ ngày 01/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SẦM SƠN, TỈNH THANH HÓA về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 74/2024/QÐST-VHNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 01/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SẦM SƠN, TỈNH THANH HÓA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận TTLH
