Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN DIỄN CHÂU

TỈNH NGHỆ AN

Bản án số: 74/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 24/10/2024

Về việc: “Tranh chấp Hôn nhân và gia đình”

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU, TỈNH NGHỆ AN

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Danh Hùng

Các Hội thẩm nhân dân: ông Nguyễn Văn Hậu và ông Hoàng Công Hải

Thư ký ghi biên bản phiên toà: bà Cao Thị Vân – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Diễn Châu.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Diễn Châu tham gia phiên toà:

Ông Đặng Hồng Phong - Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 10 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Diễn Châu xét xử sơ thẩm, công khai vụ án dân sự, thụ lý số: 200/2024/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 06 năm 2024 về: “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 161/2024/QÐST - HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị H, sinh năm 1977

Nơi cư trú: xóm G, xã D, huyện D, tỉnh Nghệ An (có mặt);

- Bị đơn: Ông Đoàn Văn H1, sinh năm 1969

Nơi cư trú: xóm A, xã D, huyện D, tỉnh Nghệ An (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện đề ngày 15 tháng 02 năm 2024, được bổ sung tại bản tự khai ngày 14 tháng 7 năm 2024, nguyên đơn bà Hoàng Thị H trình bày: bà và ông Đoàn Văn H1 kết hôn với nhau vào ngày 12/02/2021, hôn nhân trên cơ sở tình yêu, hoàn toàn tự nguyện, có đăng kí kết hôn tại xã D, huyện D, tỉnh Nghệ An. Sau ngày kết hôn hai vợ chồng sống với nhau bình thường, hạnh phúc được khoảng sáu tháng thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do ông H1 gia trưởng và quan điểm trái ngược nhau trong cuộc sống nên dẫn đến thiếu sự tôn trọng lẫn nhau. Mâu thuẫn trở nên trầm trọng và không thể giải quyết được, vợ chồng đã sống ly thân nhau từ tháng 01/2022 đến nay không liên lạc và qua lại với nhau nữa. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên bà quyết định làm thủ tục đề nghị Toà án nhân dân huyện Diễn Châu giải quyết cho bà được ly hôn ông Đoàn Văn H1.

Về con chung: Vợ chồng không có con chung.

Tài sản chung: không yêu cầu Toà án giải quyết.

Sau khi thụ lý vụ án, Toà án nhân dân huyện Diễn Châu đã tiến hành thông báo qua điện thoại, tống đạt cho ông Đoàn Văn H1 các văn bản tố tụng nhưng ông H1 vắng mặt tại các phiên hòa giải. Qua xác minh tại Công an xã D thì ông Đoàn Văn H1 vẫn đăng kí hộ khẩu, hiện nay không có mặt tại địa phương, ông H1 đi đâu làm gì không rõ, không có địa chỉ cụ thể. Do đó, Tòa án đã tiến hành tống đạt, niêm yết các văn bản tố tụng đối với ông Đoàn Văn H1 theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Tại các phiên hòa giải, bà Hoàng Thị H đã có đơn đề nghị tòa án không tiến hành hòa giải và đề nghị Tòa án tiến hành các thủ tục để giải quyết vụ án theo quy định.

Phát biểu ý kiến tại phiên tòa, Kiểm sát viên đánh giá trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa Thẩm phán và hội đồng xét xử đã tiến hành đúng, đầy đủ theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự; Tòa án mở phiên tòa đúng thời hạn chuẩn bị xét xử. Nguyên đơn chấp hành đúng các quy định của pháp luật. Bị đơn ông Đoàn Văn H1 đã được Tòa án cấp, tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng và vắng mặt tại phiên tòa, nguyên đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên Tòa án đưa vụ án xét xử vắng mặt đối với nguyên đơn và bị đơn là đúng quy định tại điều 227, điều 228, điểm b khoản 1 điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về đường lối giải quyết vụ án đề nghị Toà án áp dụng các điều điều 51, 56 và 57 Luật Hôn nhân và gia đình, giải quyết cho bà Hoàng Thị H được ly hôn ông Đoàn Văn H1; về con chung: vợ chồng không có con chung; về tài sản chung không yêu cầu giải quyết; án phí: bà Hoàng Thị H phải chịu án phí theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có tại hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà. Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về thủ tục tố tụng:

Đây là vụ án tranh chấp hôn nhân và gia đình được quy định tại khoản 1 điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án. Bị đơn ông Đoàn Văn H1 có đăng ký hộ khẩu tại xóm A, xã D, huyện D nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An theo quy định tại điểm a khoản 1 điều 35 và điểm a khoản 1 điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự. Sau khi thụ lý, Tòa án đã tiến hành các thủ tục niêm yết, xác minh tại nơi đăng kí hộ khẩu thường trú đối với ông Đoàn Văn H1 và tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật. Bà Hoàng Thị H đã thông báo đến ông H1 toàn bộ nội dung khởi kiện, ông H1 biết rõ nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa. Do đó căn cứ vào các điều 70, điều 207, điều 227, điều 228, điểm b khoản 1 điều 238 BLTTDS 2015; điều 5 Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/5/2017 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao để giải quyết và xét xử vắng mặt ông Đoàn Văn H1.

[2]. Về nội dung:

2.1. Xét về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa bà Hoàng Thị H và ông Đoàn Văn H1 là hoàn toàn hợp pháp, việc đăng ký kết hôn là hoàn toàn tự nguyện. Sau một thời gian ngắn chung sống hạnh phúc giữa bà H và ông H1 đã xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng về quan điểm sống, tính cách, thiếu sự hòa hợp nên dẫn đến tình cảm phai nhạt. Quá trình làm việc tại Tòa án, bà H cũng xác định không còn tình cảm gì với ông H1 nữa, hiện nay đã sống ly thân nhau, không có khả năng đoàn tụ với nhau nên đề nghị Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông H1. Riêng ông H1, sau khi được thông báo toàn bộ nội dung khởi kiện của bà H về việc ly hôn nhưng không có bất cứ văn bản nào phản hồi về cho tòa án nêu rõ ý kiến. Điều đó chứng tỏ rằng mối quan hệ giữa bà H và ông H1 đã thực sự rạn nứt, mục đích hôn nhân không đạt được, bởi vậy cần áp dụng khoản 1 điều 51, khoản 1 điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 để giải quyết cho bà Hoàng Thị H được ly hôn với ông Đoàn Văn H1.

2.2. Về con chung: Vợ chồng không có con chung.

2.3. Về tài sản chung: không yêu cầu tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

2.4. Án phí:Hoàng Thị H phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

2.5. Về quyền kháng cáo: đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên

QUYẾT ĐỊNH:

  • - Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, các Điều 35, 39, 147, khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228, điểm b khoản 1 Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự.
  • - Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
  • - Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình;

Tuyên xử:

  1. Quan hệ hôn nhân: Bà Hoàng Thị H được ly hôn ông Đoàn Văn H1.
  2. Về con chung: Không có.
  3. Về tài sản chung và nợ: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  4. Án phí: Bà Hoàng Thị H phải chịu 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Diễn Châu theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0011490 ngày 24/06/2024.
  5. Về quyền kháng cáo: Bà Hoàng Thị H có mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông Đoàn Văn H1 vắng mặt được quyền kháng cáo bản án lên Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Nghệ An;
  • - VKSND huyện Diễn Châu;
  • - Chi cục THA dân sự Diễn Châu;
  • - UBND xã Diễn An;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu HS, lưu VP.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Danh Hùng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 74/2024/HNGĐ-ST ngày 24/10/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU, TỈNH NGHỆ AN về tranh chấp hôn nhân và gia đình

  • Số quyết định: 74/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hôn nhân và gia đình
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/10/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU, TỈNH NGHỆ AN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bản án
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger