Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ TÂN AN

TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 74/2024/QÐST- HNGĐ

Tân An, ngày 19 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 191/2024/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2024 giữa:

Ông Bùi Xuân K, sinh năm 1983; Địa chỉ: Số G đường T, Phường E, thành phố T, tỉnh Long An và bà Trần Thùy L, sinh năm 1983; Nơi đăng ký thường trú: Số G đường T, Phường E, thành phố T, tỉnh Long An; Nơi ở hiện tại: Số G ấp B, xã N, thành phố T, tỉnh Long An.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 116 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Bùi Xuân K và bà Trần Thùy Lê.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: ông Bùi Xuân K và bà Trần Thùy L tự nguyện thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: ông Bùi Xuân K và bà Trần Thùy L xác định có 03 con chung tên Bùi Đức H, sinh ngày 22/12/2008, Bùi Lê Xuân T, sinh ngày 31/8/2013 và Bùi Lê Xuân T1, sinh ngày 31/8/2013. Ông Bùi Xuân K và bà Trần Thùy L thỏa thuận: giao 03 con chung chưa thành niên tên Bùi Đức H, sinh ngày 22/12/2008, Bùi Lê Xuân T, sinh ngày 31/8/2013 và Bùi Lê Xuân T1, sinh ngày 31/8/2013 cho bà Trần Thùy L trực tiếp nuôi dưỡng, ông Bùi Xuân K cấp dưỡng nuôi 03 con chung với mức mỗi con chung mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng), bắt đầu cấp dưỡng từ ngày 07 tháng 7 năm 2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
    • Về nghĩa vụ chậm cấp dưỡng: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, trong trường hợp người phải thi hành án chậm thi hành án thì người phải thi hành án còn phải chịu số tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả; lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự; trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
    • Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở. Trường hợp bên không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì bên trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật. Bên trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được quyền cản trở bên không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
    • Khi thấy cần thiết, trên cơ sở lợi ích của con chung thì bên trực tiếp nuôi con, bên không trực tiếp nuôi con, cơ quan, tổ chức và cá nhân có thẩm quyền có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người nuôi con, việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
    • - Tài sản chung: ông Bùi Xuân K và bà Trần Thùy L thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đề cập.
    • - Nợ chung: ông Bùi Xuân K và bà Trần Thùy L thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đề cập.
    • - Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), đã có giảm một nửa do hòa giải thành. Án phí về cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), đã có giảm một nửa do hòa giải thành. Ông Bùi Xuân K và bà Trần Thùy L thỏa thuận ông Bùi Xuân K chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí về cấp dưỡng nuôi con. Chuyển số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí ông Bùi Xuân K đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001690 ngày 21/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tân An, tỉnh Long An thành án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình và án phí cấp dưỡng nuôi con.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND thành phố Tân An;
  • - UBND cấp xã nơi đăng ký kết hôn;
  • TAND tỉnh Long An;
  • - THA, Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Đặng Thị Cẩm Nhung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 74/2024/QÐST- HNGĐ ngày 19/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN TỈNH LONG AN về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 74/2024/QÐST- HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN TỈNH LONG AN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Kiệt "ly hôn" Lê
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger