Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THANH HÓA

TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 74/2024/QÐST - HNGĐ

TP. Thanh Hóa, ngày 17 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 95/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

  • - Chị Nguyễn Thị Yến N - Sinh năm 1999.
  • Địa chỉ: Số nhà F Q, phường Đ, TP T, tỉnh Thanh Hóa.
  • - Anh Nguyễn Hữu M - Sinh năm 1997.
  • Địa chỉ: Số nhà B H, phường Đ, TP T, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về hôn nhân: Anh Nguyễn Hữu M và chị Nguyễn Thị Yến N kết hôn với nhau năm 2022, trên cơ sở tự nguyện, tổ chức cưới, đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật tại UBND phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh phúc đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không có tiếng nói chung, mâu thuẫn thường xuyên xảy ra và ngày càng trầm trọng. Nay anh M, chị N xét thấy tình cảm vợ chồng thực sự không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống chung không thể kéo dài nên thống nhất thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn. Xét thấy, việc thuận tình ly hôn của anh, chị là hoàn toàn tự nguyện, căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân gia đình công nhận sự thuận tình ly hôn của chị N, anh M.

[2] Về con chung: Anh Nguyễn Hữu M, chị Nguyễn Thị Yến N thống nhất vợ chồng có 01 con chung, cháu Nguyễn Minh A - Sinh ngày 13/11/2022. Hai bên thỏa thuận, chị N trực tiếp nuôi dưỡng cháu Minh A, anh M cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng là 3.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày bản án, quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Minh A thành niên. Xét thỏa thuận nuôi con và cấp dưỡng nuôi con của anh, chị là tự nguyện phù hợp với quy định tại Điều 81, 82, 83 luật Hôn nhân gia đình nên công nhận.

[3] Về tài sản và công nợ: Anh Nguyễn Hữu M, chị Nguyễn Thị Yến N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về Lệ phí: Hai bên thỏa thuận anh Nguyễn Hữu M chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hữu M, chị Nguyễn Thị Yến N.
    • Về con chung: Cháu Nguyễn Minh A - Sinh ngày 13/11/2022 là con chung của anh Nguyễn Hữu M, chị Nguyễn Thị Yến N. Chị N trực tiếp nuôi dưỡng cháu Minh A, anh M cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng là 3.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 12/2024 cho đến khi cháu Minh A thành niên.
    • Anh M có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
    • Về tài sản và công nợ: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Hữu M, chị Nguyễn Thị Yến N thống nhất thỏa thuận anh M chịu 300.000đ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000₫ anh đã nộp theo biên lai thu số 0001904 ngày 15/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND tỉnh Thanh Hóa;
  • - VKSND Tp Thanh Hóa;
  • - VKSND tỉnh Thanh Hóa;
  • - UBND phường Đông Hương,
  • TP. Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa;
  • - Lưu hồ sơ./.

THẨM PHÁN

(đã ký)

Phạm Văn Hào

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 74/2024/QÐST - HNGĐ ngày 17/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HÓA về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con khi ly hôn

  • Số quyết định: 74/2024/QÐST - HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con khi ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/12/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HÓA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: QĐ công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger