|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH THANH HÓA |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 74/2024/QĐST-HNGĐ |
N, ngày 12 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 96/2024/TLST/HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị T1, sinh năm 1986
Địa chỉ: Thôn L, xã C, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Anh Lê Văn T2, sinh năm 1982
Địa chỉ: Thôn L, xã C, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T1 và anh Lê Văn T2.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T1 và anh Lê Văn T2.
2.2. Về con: Chị Lê Thị T1 và anh Lê Văn T2 có 01 con chung là Lê Mạnh Q, sinh ngày 20/3/2007. Anh Lê Văn T2 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn. Anh T2 không yêu cầu chị T1 cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị Lê Thị T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
2.3. Về tài sản và nợ chung: Chị Lê Thị T1 và anh Lê Văn T2 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị Lê Thị T1 phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số: 0003023 ngày 20 tháng 5 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Thanh Hóa. Trả lại cho chị Lê Thị T1 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Tình |
Quyết định số 74/2024/QĐST-HNGĐ ngày 12/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH THANH HÓA về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 74/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 12/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH THANH HÓA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn và nuôi con chung
