Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN DI LINH

TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 74/2024/QÐST-HNGĐ

Di Linh, ngày 11 tháng 7 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH

Căn cứ khoản 4 Điều 397; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 và 116 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 468 của Bộ Luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 2 Luật thi hành án dân sự;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 225/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Ông Nguyễn Anh T, sinh năm 1976. Địa chỉ: Thôn I, xã Đ, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.
  2. Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1988. Địa chỉ: Thôn I, xã Đ, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Xét việc thuận tình ly hôn của ông Nguyễn Anh T và bà Nguyễn Thị L được ghi trong biên bản hòa giải ngày 03 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận ông Nguyễn Anh T và bà Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Ông Nguyễn Anh T và bà Nguyễn Thị L có 03 con chung là Nguyễn Thị Bảo N, sinh ngày 19-10-2010; Nguyễn Thị Bảo N1, sinh ngày 11-6-2012 và Nguyễn Minh Bảo C, sinh ngày 28-5-2022. Khi ly hôn vợ chồng đã thỏa thuận giao con chung Nguyễn Thị Bảo N cho bà Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi dưỡng; giao hai con chung Nguyễn Thị Bảo N1 và Nguyễn Minh Bảo C cho ông Nguyễn Anh T trực tiếp nuôi dưỡng, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con. Xét việc thỏa thuận nuôi dưỡng con chung là hoàn toàn tự nguyện, hiện cháu Bảo N đang sống cùng với bà Nguyễn Thị L, nguyện vọng của cháu N là được sống cùng bà Nguyễn Thị L; cháu Bảo N1 và Bảo C đang sống cùng với ông Nguyễn Anh T, nguyện vọng của cháu N1 là được sống cùng với ông Nguyễn Anh T; ông Nguyễn Anh T và bà Nguyễn Thị L có đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, cần ổn định cuộc sống của con chung và lợi ích của con chung, nên cần áp dụng các Điều 81, 82, 83, 84 và 116 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, công nhận thỏa thuận giao con chung Nguyễn Thị Bảo N, sinh ngày 19-10-2010 cho bà Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi dưỡng; giao hai con chung Nguyễn Thị Bảo N1, sinh ngày 11-6-2012 và Nguyễn Minh Bảo C, sinh ngày 28-5-2022 cho ông Nguyễn Anh T trực tiếp nuôi dưỡng, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con.

[3] Về tài sản: Tài sản chung, tài sản nợ chung và nợ riêng ông Nguyễn Anh T và bà Nguyễn Thị L đều xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không giải quyết.

[4] Về lệ phí Tòa án: Căn cứ khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án, ông Nguyễn Anh T và bà Nguyễn Thị L nộp lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuận tình ly hôn 300.000 đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Anh T và bà Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Giao con chung Nguyễn Thị Bảo N, sinh ngày 19-10-2010 cho bà Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi dưỡng; giao hai con chung Nguyễn Thị Bảo N1, sinh ngày 11-6-2012 và Nguyễn Minh Bảo C, sinh ngày 28-5-2022 cho ông Nguyễn Anh T trực tiếp nuôi dưỡng, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con.
    • Quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; thay đổi mức cấp dưỡng của các đương sự được thực hiện theo quy định của pháp luật.
    • - Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Anh T và bà Nguyễn Thị L nộp 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm ông Nguyễn Anh T và bà Nguyễn Thị L đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số 0004003 ngày 12 tháng 6 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Di Linh. Ông Nguyễn Anh T và bà Nguyễn Thị L đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
  2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  3. Quyết định này được thi hành ngay theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 2 Điều 2 Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự. Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND huyện Di Linh;
  • - UBND xã Đinh Trang Hoà, DL, LĐ;
  • - TAND tỉnh Lâm Đồng;
  • - Chi cục THA DS huyện Di Linh;
  • - Lưu hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Huỳnh Thị Mỹ Lệ

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 74/2024/QÐST-HNGĐ ngày 11/07/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH TỈNH LÂM ĐỒNG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 74/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 11/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH TỈNH LÂM ĐỒNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Anh T và bà Nguyễn Thị L
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger