|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM TỈNH BẾN TRE |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 74/2025/QÐST-HNGĐ |
Mỏ Cày Nam, ngày 26 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 147/2025/TLST-VDS ngày 13 tháng 5 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu: Ông Nguyễn Quốc K, sinh năm 1994; địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.
- Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Trúc N, sinh năm 1994; địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2025 của Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre các đương sự đã thỏa thuận:
Về hôn nhân: Cả hai thuận tình xin ly hôn.
Về con chung: Có 01 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Quỳnh A, sinh ngày 04/12/2019. Sau khi ly hôn bà N được tiếp tục nuôi con chung, ông K không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Bà N và ông K đều khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Bà N và ông K đều khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[2] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Ông Nguyễn Quốc K và bà Nguyễn Thị Trúc N thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 01 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Quỳnh A, sinh ngày 04/12/2019. Sau khi ly hôn, bà N được tiếp tục nuôi con chung.
Ghi nhận việc bà N không yêu cầu ông K cấp dưỡng nuôi con.
Không ai được ngăn cản quyền đến thăm, chăm sóc và giáo dục con chung.
Vì quyền và lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Cả hai khai không có, nên Tòa án không giải quyết.
Về nợ chung: Cả hai khai không có, nên Tòa án không giải quyết
2. Về lệ phí Toà án: 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) ông K và bà N có nghĩa vụ nộp, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí đã nộp theo Biên lai thu số 0011771 ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Duy Phong |
Quyết định số 74/2025/QÐST-HNGĐ ngày 26/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM TỈNH BẾN TRE về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 74/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/05/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM TỈNH BẾN TRE
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: CÔng nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa anh K và chi N
