|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 74/2025/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Quận 4, ngày 28 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý về sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 531/2024/TLST-HNGĐ, ngày 23 tháng 12 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Ông Trần Huy Khánh Đ, sinh năm 1980
Nơi cư trú: Số B, T, Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người yêu cầu: Bà Trần L1, sinh năm 1980
Nơi cư trú: Số D - 4 Đ, Phường A, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2025, các đương sự đã thỏa thuận như sau:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Huy Khánh Đ và bà Trần L1 xác định tình cảm không còn, nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
[2]. Về con chung: Ông Trần Huy Khánh Đ và bà Trần L1 có 02 con chung tên Trần Nhựt Đăng K, sinh ngày 08/12/2006 (đã thành niên) và Trần Nhựt Đăng K1, sinh ngày 09/02/2014. Các đương sự thỏa thuận giao con chung cho tên Trần Nhựt Đăng K1 cho bà L1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Bà L1 không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
[3]. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự khai nhận không có.
Xét thấy việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Huy Khánh Đ và bà Trần L1 đồng ý thuận tình ly hôn (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 101 do Ủy ban nhân dân phường T, Quận G cấp ngày 26/7/2006).
- - Về con chung: Ông Trần Huy Khánh Đ và bà Trần L1 có 02 con chung tên Trần Nhựt Đăng K, sinh ngày 08/12/2006 (đã thành niên) và Trần Nhựt Đăng K1, sinh ngày 09/02/2014. Các đương sự thỏa thuận giao con chung tên Trần Nhựt Đăng K1 cho bà L1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Bà L1 không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Ông Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở, nhưng ông Đ không được lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.
- Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật. Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- - Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự khai nhận không có.
- Về Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng ông Trần Huy Khánh Đ tự nguyện chịu, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0006848 ngày 15/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Đ đã nộp đủ lệ phí.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Trần Hồng Loan |
Quyết định số 74/2025/QÐST-HNGĐ ngày 28/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 74/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 28/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Trần Huy Khánh Đ và Trần L1 thuận tình ly hôn. Không có tài sản chung và nợ chung. Con trai chưa thành niên do bà L1 nuôi dưỡng
