|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 738/2024/QÐST-HNGĐ |
Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Điều 27 và Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội (quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án).
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 697/2024/TLST-HNGĐ ngày 16/10/2024, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Anh Nguyễn Văn L - sinh năm 1975.
Nơi ĐKHKTT và hiện trú tại: số G, đường Y, tổ A, phường Y, quận H, thành phố Hà Nội.
- Và chị Nguyễn Thị L1 - sinh năm 1984.
Nơi ĐKHKTT và hiện trú tại: số G, đường Y, tổ A, phường Y, quận H, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tình cảm: Hai bên xác định tình cảm vợ chồng không còn, cả anh Nguyễn Văn L và chị Nguyễn Thị L1 cùng đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Anh L và chị L1 đều thống nhất xác nhận anh chị có 03 con chung là Nguyễn Thị Thanh T (nữ) sinh ngày 16/10/2023, Nguyễn Văn T1 (nam) sinh ngày 29/04/2006 và Nguyễn Khánh H (nữ) sinh ngày 11/12/2016. Ly hôn, anh chị đã thống nhất tự thỏa thuận để anh L trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Khánh H.
Về phần cấp dưỡng: Anh L không yêu cầu chị L1 phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi cháu H cho anh, chị L1 tự nguyện đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi cháu H là 3.000.000 đồng/tháng, anh L đồng ý.
Còn đối với cháu Nguyễn Thị Thanh T và Nguyễn Văn T1, ly hôn anh L và chị L1 không yêu cầu Tòa án giải quyết về Thùy và T1 vì các cháu đã thành niên, các cháu khỏe mạnh, phát triển bình thường, hiện tại T đã đi lấy chồng và sống cùng chồng, T1 đang đi học đại học. Còn việc T1 ở với ai do T1 tự quyết định.
[3] Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Anh L và chị L1 thống nhất xác nhận ly hôn vợ chồng anh chị tự thỏa thuận về phần tài sản chung, ly hôn cả anh L và chị L1 đều không ai yêu cầu Tòa án giải quyết về phần tài sản chung.
[4] Về nợ: Anh L và chị L1 thống nhất xác nhận tự thỏa thuận về phần công nợ chung, ly hôn anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về nợ chung.
[5] Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh L tự nguyện nộp cả tiền lệ phí giải quyết việc ly hôn sơ thẩm, chị L1 đồng ý.
Ngoài các yêu cầu trên ra anh L và chị L1 không yêu cầu Toà án giải quyết bất cứ vấn đề gì khác.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn L và chị Nguyễn Thị L1.
- - Về con chung: Anh L và chị L1 đều thống nhất xác nhận anh chị có 03 con chung là Nguyễn Thị Thanh T (nữ) sinh ngày 16/10/2023, Nguyễn Văn T1 (nam) sinh ngày 29/04/2006 và Nguyễn Khánh H (nữ) sinh ngày 11/12/2016.
Ghi nhận sự tự nguyện của anh L và chị L1: Giao con chung là cháu Nguyễn Khánh H cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay thế khác của pháp luật.
- - Về phần cấp dưỡng: chị L1 tự nguyện đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi cháu H là 3.000.000 đồng/tháng. Việc cấp dưỡng kể từ tháng 11/2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay thế khác của pháp luật.
Còn đối với cháu Nguyễn Thị Thanh T và Nguyễn Văn T1 do các cháu đã thành niên, các cháu khỏe mạnh, phát triển bình thường, hiện tại T đã đi lấy chồng và sống cùng chồng, T1 đang đi học đại học. Còn việc T1 ở với ai do T1 tự quyết định, nên Tòa không xét.
Chị L1 được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- - Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Anh L và chị L1 thống nhất xác nhận vợ chồng anh chị tự thoả thuận về phần tài sản chung, ly hôn cả anh L và chị L1 đều không ai yêu cầu Tòa án giải quyết về phần tài sản chung, nên Tòa không xét.
- - Về nợ: Anh L và chị L1 thống nhất xác nhận tự thỏa thuận về phần công nợ chung, ly hôn anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về nợ chung, nên Tòa không xét.
2. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh L tự nguyện nộp cả 300.000 đồng tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự (đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai số 0044300 ngày 16/10/2024 tại Chi cục thi hành án Dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đào Thị Hồng Lý |
Quyết định số 738/2024/QÐST-HNGĐ ngày 29/10/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 738/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/10/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Văn L và NGuyễn Thị L1
