|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 736/2024/QÐST-HNGÐ |
Quận 12, ngày 04 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 60, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 458/2024/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Đinh Xuân D, sinh năm 1984
- Bà Nguyễn Thị Ngọc M, sinh năm 1986
Địa chỉ: 3 T, Khu phố E, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ: 1 ấp H, xã B, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ pháp luật: “Về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.
[2] Về yêu cầu của đương sự:
Ông Đinh Xuân D và bà Nguyễn Thị Ngọc M chung sống với nhau có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 232, quyển số 2/2012 do UBND phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh chứng nhận ngày 29/10/2012. Nay ông Đinh Xuân D và bà Nguyễn Thị Ngọc M yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
Ông Đinh Xuân D và bà Nguyễn Thị Ngọc M có 03 con chung tên Đinh Ngọc Mai C, sinh ngày 07/9/2013; Đinh Ngọc Khánh C1, sinh ngày 20/5/2021 và Đinh Xuân P, sinh ngày 23/5/2018. Sau khi ly hôn ông Đinh Xuân D và bà Nguyễn Thị Ngọc M thỏa thuận giao con chung tên Đinh Ngọc Mai C, sinh ngày 07/9/2013; Đinh Ngọc Khánh C1, sinh ngày 20/5/2021 và Đinh Xuân P, sinh ngày 23/5/2018 cho ông Đinh Xuân D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Ông Đinh Xuân D không yêu cầu bà Nguyễn Thị Ngọc M phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung của vợ chồng: Ông Đinh Xuân D và bà Nguyễn Thị Ngọc M không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nghĩa vụ chung về tài sản: Ông Đinh Xuân D và bà Nguyễn Thị Ngọc M không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông Đinh Xuân D và bà Nguyễn Thị Ngọc M cùng xác nhận tiền tạm ứng lệ phí do ông Đinh Xuân D và bà Nguyễn Thị Ngọc M cùng nộp. Ông Đinh Xuân D và bà Nguyễn Thị Ngọc M tự nguyện cùng chịu lệ phí theo biên lai đóng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp cho Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Đinh Xuân D và bà Nguyễn Thị Ngọc M thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Có 03 con chung tên Đinh Ngọc Mai C, sinh ngày 07/9/2013; Đinh Ngọc Khánh C1, sinh ngày 20/5/2021 và Đinh Xuân P, sinh ngày 23/5/2018.
Giao 03 con chung tên Đinh Ngọc Mai C, sinh ngày 07/9/2013; Đinh Ngọc Khánh C1, sinh ngày 20/5/2021 và Đinh Xuân P, sinh ngày 23/5/2018 cho ông Đinh Xuân D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành.
Ghi nhận việc ông Đinh Xuân D không yêu cầu bà Nguyễn Thị Ngọc M phải cấp dưỡng nuôi con.
Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì quyền lợi mọi mặt của người con khi cần thiết có thể xin thay đổi người nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- - Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, ông Đinh Xuân D tự nguyện chịu 150.000 đồng và bà Nguyễn Thị Ngọc M tự nguyện chịu 150.000 đồng; được trừ vào số tiền tạm ứng 300.000 (ba trăm ngàn) đồng mà ông Đinh Xuân D và bà Nguyễn Thị Ngọc M đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0022300 ngày 26 tháng 4 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Đinh Xuân D và bà Nguyễn Thị Ngọc M đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Giấy chứng nhận kết hôn số 232, quyển số 2/2012 do UBND phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh chứng nhận ngày 29/10/2012 không còn giá trị pháp lý.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Hoàng Thị Mai |
Quyết định số 736/2024/QÐST-HNGÐ ngày 04/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 736/2024/QÐST-HNGÐ
- Quan hệ pháp luật: Về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
