TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 733/2024/QÐST-HNGĐ | Quận Hai Bà Trưng, ngày 31 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 149 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH4 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 724/2024/TLST-VHNGĐ ngày 22/10/2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con và chia tài sản khi ly hôn giữa:
Người yêu cầu:
- Chị Trần Thị N, sinh năm 1986; Nơi thường trú: T02 – 2403 Khu đô thị V, D M, phường V, quận H, thành phố Hà Nội.
- Anh Bùi Minh C, sinh năm 1982; Nơi thường trú: T02 – 2403 Khu đô thị V, D M, phường V, quận H, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Chị Trần Thị N và anh Bùi Minh C kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 09/3/2009 tại UBND phường T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Trước khi kết hôn chưa ai có vợ, có chồng. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống tại địa chỉ T – 2403 Khu đô thị V, D M, phường V, quận H, thành phố Hà Nội. Anh chị chung sống hạnh phúc đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính cách và quan điểm sống không hợp nhau. Anh chị sống ly thân từ năm 2021 đến nay, không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Nay anh chị cùng xác định mâu thuẫn đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, không duy trì cuộc sống chung, mục đích hôn nhân không đạt được, nên cùng có nguyện vọng được thuận tình ly hôn. Toà án đã tiến hành hoà giải đoàn tụ nhưng các đương sự không đồng ý về đoàn tụ, hai bên thuận tình ly hôn và đã thoả thuận được với nhau về các nội dung: tài sản chung, công nợ chung, nuôi con, cấp dưỡng nuôi con và nghĩa vụ chịu lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình được ghi nhận tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 23/10/2024.
Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị N và anh Bùi Minh C.
- Về con chung: Chị Trần Thị N và anh Bùi Minh C cùng xác nhận có hai con chung là Bùi Trần Thiên K, sinh ngày 25/9/2012 và Bùi Trần Phúc L, sinh ngày 10/10/2019. Con chung hiện sức khỏe bình thường, phát triển tốt. Khi ly hôn anh chị thỏa thuận, anh Bùi Minh C là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Bùi Trần Thiên K; chị Trần Thị N là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Bùi Trần Phúc L kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác về quyền nuôi con.
Về cấp dưỡng nuôi con: chị Trần Thị N và anh Bùi Minh C tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
Sau khi ly hôn, chị Trần Thị N và anh Bùi Minh C có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Trần Thị N và anh Bùi Minh C tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
- Về công nợ chung: Chị Trần Thị N và anh Bùi Minh C tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
- Về lệ phí: Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự để chị Trần Thị Ngọc C1 toàn bộ lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng chẵn) đã nộp theo Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số [...] ngày 22/10/2024 vào tài khoản Chi cục thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội tại Kho bạc Nhà nước quận H, thành phố H.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Lương Thị Thu Hà |
Quyết định số 733/2024/QÐST-HNGĐ ngày 31/10/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 733/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 31/10/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: xin ly hôn do mâu thuẫn vợ chồng không thể hàn gắn, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được.
