TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 732/2024/QÐST-HNGĐ | Quận G, ngày 28 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 51, 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” thụ lý số 549/2024/HNST ngày 09 tháng 10 năm 2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Bà Trương Thị Ca R, sinh năm 1998;
Địa chỉ thường trú: Ấp L, xã Đ, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Địa chỉ tạm trú: Số D B, Tổ A, Khu phố B, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Nguyễn Phi T, sinh năm 1997;
Địa chỉ thường trú: Ấp V, xã C, thị xã T, tỉnh An Giang.
Đia chỉ tạm trú: Số C đường D, Khu phố A, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân:
Bà Trương Thị Ca R và ông Nguyễn Phi T sau một thời gian tìm hiểu thì cả hai tự nguyện tiến tới hôn nhân vào năm 2022, có tổ chức lễ cưới, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh (Giấy chứng nhận kết hôn số 78/2022 do Ủy ban nhân dân xã C, thị xã T, tỉnh An Giang cấp, đăng ký ngày 09/5/2022).
Vợ chồng chung sống hạnh phúc được 02 năm thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do thường xuyên cãi nhau, không cùng quan điểm sống, không còn tình cảm. Cả hai đã cùng nhau khắc phục nhưng không có kết quả, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc.
Hiện nay, bà Trương Thị Ca R và ông Nguyễn Phi T xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, không thể hòa hợp, mục đích hôn nhân không đạt được. Bà Trương Thị Ca R và ông Nguyễn Phi T cùng yêu cầu được thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Bà Trương Thị Ca R và ông Nguyễn Phi T có 01 con chung họ và tên: Trẻ Nguyễn Trương An N (N1), sinh ngày 14/11/2022.
Cả hai thỏa thuận sau khi ly hôn, bà Trương Thị Ca R là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung, ông Nguyễn Phi T cấp dưỡng nuôi con 1.500.0000 (Một triệu năm trăm ngàn) đồng/tháng, cấp dưỡng vào ngày 05 (năm) dương lịch hàng tháng. Hai bên tự giao nhận tiền cấp dưỡng, không yêu cầu cơ quan thi hành án.
[3] Về tài sản chung: Bà Trương Thị Ca R và ông Nguyễn Phi T xác nhận không có tài sản chung.
[4] Về nợ chung: Bà Trương Thị Ca R và ông Nguyễn Phi T xác nhận không có nợ chung.
[5] Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Bà Trương Thị Ca R và ông Nguyễn Phi T phải chịu tiền giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
[1]. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
[1.1]. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thị Ca R và ông Nguyễn Phi T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 78/2022 do Ủy ban nhân dân xã C, thị xã T, tỉnh An Giang cấp, đăng ký ngày 09/5/2022 không còn giá trị pháp lý).
[1.2]. Về con chung: Bà Trương Thị Ca R và ông Nguyễn Phi T có 01 con chung họ và tên: Trẻ Nguyễn Trương An N (N1), sinh ngày 14/11/2022.
Bà Trương Thị Ca R là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung, ông Nguyễn Phi T cấp dưỡng nuôi con 1.500.000 (Một triệu năm trăm ngàn) đồng/tháng, cấp dưỡng vào ngày 05 (năm) dương lịch hàng tháng. Hai bên tự giao nhận tiền cấp dưỡng, không yêu cầu cơ quan thi hành án.
Ông Nguyễn Phi T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Trường hợp ông T lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà Trương Thị Ca R có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông Nguyễn Phi T.
Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc hoặc mức cấp dưỡng nuôi con
[1.3]. Về tài sản chung: Không có.
[1.4]. Về nợ chung: Không có.
[2]. Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Bà Trương Thị Ca R và ông Nguyễn Phi T phải chịu tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án Ký hiệu BLTU/23P số 0019885 ngày 09/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Vậy bà Trương Thị Ca R và ông Nguyễn Phi T đã nộp đủ lệ phí việc dân sự sơ thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 1, 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
[3]. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Trương Như Thủy |
Quyết định số 732/2024/QÐST-HNGĐ ngày 28/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 732/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 28/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Hòa giải thành
