Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN BA TRI – TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 73/2024/QÐST - DS

Ba Tri, ngày 31 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 126/2024/TLST - DS ngày 25 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

    Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị K, sinh năm 1974.

    Địa chỉ: Số E, ấp N, xã M, huyện B, tỉnh Bến Tre.

    Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1969.

    Ông Hồ Văn N1, sinh năm 1969.

    Cùng địa chỉ: Số A, ấp M, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre.

    Ông Hồ Văn N1 ủy quyền cho bà Nguyễn Thị N tham gia tố tụng trong vụ án.

  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    Nguyễn Thị N, ông Hồ Văn N1 thừa nhận còn nợ bà Nguyễn Thị K số vàng là 04 (bốn) chỉ vàng 24K và số tiền là 15.200.000đ (Mười lăm triệu hai trăm nghìn đồng). Bà Nguyễn Thị N, ông Hồ Văn N1 có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị K số vàng là 04 (bốn) chỉ vàng 24K và số tiền là 15.200.000đ (Mười lăm triệu hai trăm nghìn đồng). Bà N, ông N1 có nghĩa vụ trả một lần hết số nợ cho bà K vào ngày 15/10/2024.

    Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

    Ghi nhận việc bà Nguyễn Thị K không yêu cầu tính lãi đối với số tiền 15.200.000đ (Mười lăm triệu hai trăm nghìn đồng).

  3. Án phí dân sự sơ thẩm do hòa giải thành được giảm 50% là 1.149.000đ (Một triệu một trăm bốn mươi chín nghìn đồng), mỗi bên chịu một nửa:
    • - Nguyên đơn bà Nguyễn Thị K nộp ½ án phí là 574.500đ (Năm trăm bảy mươi bốn nghìn năm trăm đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền 1.068.000đ (Một triệu không trăm sáu mươi tám nghìn đồng) bà K đã nộp theo biên lai số 0004190 ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre. Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị K số tiền 493.500đ (Bốn trăm chín mươi ba nghìn năm trăm đồng) theo biên lai nêu trên.
    • - Bị đơn Nguyễn Thị N, ông Hồ Văn N1 có nghĩa vụ nộp ½ án phí là 574.500đ (Năm trăm bảy mươi bốn nghìn năm trăm đồng).

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

  1. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND huyện Ba Tri;
  • - Chi Cục THADS huyện Ba Tri;
  • - TAND tỉnh Bến Tre;
  • - Lưu.

THẨM PHÁN

(Đã ký)

Hồ Thị Yến Nhi

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 73/2024/QÐST - DS ngày 31/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI – TỈNH BẾN TRE về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 73/2024/QÐST - DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 31/07/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI – TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà Nguyễn Thị N, ông Hồ Văn N1 thừa nhận còn nợ bà Nguyễn Thị K số vàng là 04 (bốn) chỉ vàng 24K và số tiền là 15.200.000đ (Mười lăm triệu hai trăm nghìn đồng). Bà Nguyễn Thị N, ông Hồ Văn N1 có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị K số vàng là 04 (bốn) chỉ vàng 24K và số tiền là 15.200.000đ (Mười lăm triệu hai trăm nghìn đồng). Bà N, ông N1 có nghĩa vụ trả một lần hết số nợ cho bà K vào ngày 15/10/2024 Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. Ghi nhận việc bà Nguyễn Thị K không yêu cầu tính lãi đối với số tiền 15.200.000đ (Mười lăm triệu hai trăm nghìn đồng). 3. Án phí dân sự sơ thẩm do hòa giải thành được giảm 50% là 1.149.000đ (Một triệu một trăm bốn mươi chín nghìn đồng), mỗi bên chịu một nửa: - Nguyên đơn bà Nguyễn Thị K nộp ½ án phí là 574.500đ (Năm trăm bảy mươi bốn nghìn năm trăm đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền 1.068.000đ (Một triệu không trăm sáu mươi tám nghìn đồng) bà K đã nộp theo biên lai số 0004190 ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre. Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị K số tiền 493.500đ (Bốn trăm chín mươi ba nghìn năm trăm đồng) theo biên lai nêu trên. - Bị đơn Nguyễn Thị N, ông Hồ Văn N1 có nghĩa vụ nộp ½ án phí là 574.500đ (Năm trăm bảy mươi bốn nghìn năm trăm đồng).
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger