Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG

TỈNH VĨNH LONG

Số: 73/2023/QÐST-DS

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TP. Vĩnh Long, ngày 26 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 384/2023/TLST-DS ngày 23 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn:

  1. Ông Hồ Văn N, sinh năm 1960.
  2. Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1964.

Cùng nơi cư trú: Số C, ấp H, xã H, huyện L, tỉnh Vĩnh Long.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp ông N: Ông Lê Văn N1 - Trợ giúp viên pháp lý nhà nước tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Chị Lê Thủy T, sinh năm 1982; nơi cư trú: Số C, đường P, Phường D, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

Đại diện hợp pháp cho chị T: Anh Trần Hồ N2, sinh năm 1987; địa chỉ: Số A, đường N, Phường B, thành phố V. Theo văn bản ủy quyền ngày 17/10/2023.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

  1. Anh Ngô Tấn H, sinh năm 1980; nơi cư trú: Số C, đường P, Phường D, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

Đại diện hợp pháp cho anh H: Anh Trần Hồ N2, sinh năm 1987; địa chỉ: Số A, đường N, Phường B, thành phố V. Theo văn bản ủy quyền ngày 17/10/2023.

  1. Chị Hồ Thị Thanh T1, sinh năm 1990; nơi cư trú: Số C, ấp H, xã H, huyện L, tỉnh Vĩnh Long.
  2. Anh Phạm Văn H1, sinh năm 1989; nơi cư trú: Phường T, quận Ô, thành phố Cần Thơ.

Tạm trú: Số A, ấp T, xã P, huyện L, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về nội dung:

Vô hiệu hợp đồng ủy quyền ngày 15/12/2022 giữa bên ủy quyền: Hộ ông Hồ Văn N, sinh năm 1960 và bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1964, các thành viên trong hộ chị Hồ Thị Thanh T1, sinh năm 1990 và bên nhận ủy quyền là bà Lê Thủy T, sinh năm 1982; tại Văn phòng C1, số công chứng 15369, quyển số 04/2022/TP/CC-SCC/HĐGD.

Vô hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 06/6/2023 giữa bên chuyển nhượng hộ ông Hồ Văn N, sinh năm 1960 và bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1964, các thành viên trong hộ chị Hồ Thị Thanh T1, sinh năm 1990, người đại diện ký hợp đồng ủy quyền là bà Lê Thủy T, sinh năm 1982 và bên nhận chuyển nhượng là ông Ngô Tấn H, sinh năm 1980; tại tại Văn phòng C1, số công chứng 6464, quyển số 02/2023/TP/CC-SCC/HĐGD, đối với thửa đất số 288, tờ bản đồ số 15, tọa lạc tại ấp H, xã H, huyện L, tỉnh Vĩnh Long.

Ông Hồ Văn N, chị Hồ Thị Thanh T1, anh Phạm Văn H1 có nghĩa vụ trả cho chị Lê Thủy T số tiền 370.000.000 đồng (Ba trăm bảy mươi triệu đồng). Trong đó, tiền vốn là 345.000.000 đồng (Ba trăm bốn mươi lăm triệu đồng), lãi là 25.000.000 đồng (Hai mươi lăm triệu đồng).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Hộ ông Hồ Văn N và bà Nguyễn Thị C liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

* Án phí: Ông Hồ Văn N, chị Hồ Thị Thanh T1 tự nguyện chịu 9.550.000 đồng (Chín triệu năm trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Ông Hồ Văn N, sinh năm 1960, chị Hồ Thị Thanh T1 là thuộc hộ cận nghèo có giấy chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền nên được miễn án phí theo điểm đ, khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của UBTVQH

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 của Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Vĩnh Long;
  • - VKSND TPVL;
  • - CCTHADS TPVL;
  • - Trung tâm trợ giúp pháp lý tỉnh Vĩnh Long;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Nguyễn Ngọc Diễm

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 73/2023/QÐST-DS ngày 26/12/2023 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 73/2023/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/12/2023
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ông Hồ Văn N yêu cầu vô hiệu hợp đồng ủy quyền với bà Lê thuỷ T
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger