Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 73/2024/QÐST-DS

Quận D, ngày 25 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 76/2024/DSST ngày 22/3/2024 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

    Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S (S1); Địa chỉ trụ sở: Số B - B đường N, Phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

    Người đại diện theo ủy quyền: Ông Thân Lê N, sinh năm 1978.

    (Theo Giấy ủy quyền số 4213/2023/UQ/TGĐ ngày 05/12/2023)

    Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Bích T, sinh năm 1971; Địa chỉ: Số F đường N, Phường B, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.

  2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Công nhận bà Nguyễn Thị Bích TNgân hàng Thương mại Cổ phần S có ký Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng số thẻ 472074 – 7702 ngày 16 tháng 6 năm 2020 (bao gồm giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của ngân hàng).

      Công nhận bà Nguyễn Thị Bích T còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần S số tiền nợ gốc và lãi tạm tính đến ngày 10/4/2024 là 130.922.476 đồng (Một trăm ba triệu chín trăm hai mươi hai nghìn bốn trăm bảy mươi sáu đồng).

    2. Nguyễn Thị Bích T tiếp tục chịu lãi phát sinh kể từ ngày 11/4/2024 cho đến khi thanh toán xong nợ theo mức lãi suất được thỏa thuận tại Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng số thẻ 472074 – 7702 ngày 16 tháng 6 năm 2020 (bao gồm giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của ngân hàng).
    3. Nguyễn Thị Bích T có nghĩa vụ trả cho Thương mại Cổ phần S toàn bộ số tiền nợ là 130.922.476 đồng (Một trăm ba triệu, chín trăm hai mươi hai nghìn, bốn trăm bảy mươi sáu đồng) trong thời hạn 06 tháng, hạn cuối thanh toán hết số nợ còn lại là ngày 15/10/2024 theo phương thức như sau:
      • Lần 1: Ngày 15/05/2024 trả 5.000.000 đồng (năm triệu đồng)
      • Lần 2: Ngày 15/06/2024 trả 5.000.000 đồng (năm triệu đồng)
      • Lần 3: Ngày 15/07/2024 trả 5.000.000 đồng (năm triệu đồng)
      • Lần 4: Ngày 15/08/2024 trả 5.000.000 đồng (năm triệu đồng)
      • Lần 5: Ngày 15/09/2024 trả 5.000.000 đồng (năm triệu đồng)
      • Lần 6: Ngày 15/10/2024 bà T có nghĩa vụ hoàn trả toàn bộ khoản nợ còn lại là 105.922.476 đồng (một trăm lẻ năm triệu chín trăm hai mươi hai nghìn bốn trăm bảy mươi sáu đồng).

    Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

    Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong số tiền phải trả, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

  3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Bích T tự nguyện chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành là 3.273.062 đồng (Ba triệu hai trăm bảy mươi ba nghìn không trăm sáu mươi hai đồng).

    Ngân hàng Thương mại Cổ phần S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành. Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.015.000 đồng (Ba triệu không trăm mười lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án ký hiệu: BLTU/23P, số 0034105 ngày 01/02/2024 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh.

  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND TP.HCM;
  • - VKSND Quận 4;
  • - Chi cục THADS Quận 4;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu VP; Hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Mỹ Duyên

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 73/2024/QÐST-DS ngày 25/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 73/2024/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/04/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng - Nguyễn Thị Bích T
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger