Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN VĨNH CỬU

TỈNH ĐỒNG NAI

Số: 73/2024/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Vĩnh Cửu, ngày 21 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH CỬU, TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ vào các Điều 397, 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 53, 54, 55, 57, 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 268/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • - Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1990
  • Nơi cư trú: ấp F, xã T, huyện V, tỉnh Đồng Nai.
  • - Bà Bùi Thị H, sinh năm 1987
  • Nơi cư trú: tổ D, ấp F, xã T, huyện V, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn K và bà Bùi Thị H chung sống, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã T, huyện V, tỉnh Đồng Nai cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 54/2012, quyển số 02/2011, ngày 04/12/2012. Căn cứ vào các Điều 11, 12, 13 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000, đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Quá trình hòa giải, ông K và bà H không đoàn tụ về chung sống với nhau nhưng thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, sự tự nguyện của các đương sự là phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nên được công nhận.

[2] Về con chung: Ông K và bà H có 02 con chung tên Nguyễn Hùng M, sinh ngày 26/4/2013 và Nguyễn Ngọc H1, sinh ngày 30/10/2014. Ông K, bà H thỏa thuận thống nhất giao cháu M và cháu H1 cho bà H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; tạm thời ông K không cấp dưỡng nuôi con.

Việc thỏa thuận nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con của ông K và bà H là phù hợp với quy định tại các Điều 81, 82, 83, 84, 110 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên công nhận.

Sau ly hôn, ông K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi điều kiện thay đổi và vì quyền lợi của con, đương sự được quyền yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật.

[3] Về tài sản chung: Ông K, bà H trình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.

[4] Về nợ chung: Ông K, bà H trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.

Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ghi trong Biên bản ghi nhận hòa giải đoàn tụ không thành và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 13/6/2024 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn K và bà Bùi Thị H thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: Giao 02 con chung tên Nguyễn Hùng M, sinh ngày 26/4/2013 và Nguyễn Ngọc H1, sinh ngày 30/10/2014 cho bà Bùi Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho tới khi con chung thành niên và có khả năng lao động. Ông K không cấp dưỡng nuôi con.
  • Sau ly hôn, ông K không trực tiếp nuôi con chung được quyền đi lại thăm nom con, không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con, khi cần thiết các đương sự có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con
  • - Về tài sản chung, nợ chung: Ông K và bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Văn K và bà Bùi Thị H mỗi người phải chịu số tiền 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0009602 và 0009603, cùng ngày 07/6/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Cửu. Ông K1 và bà A đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự (02);
  • - VKSND huyện Vĩnh Cửu (02);
  • - Chi cục THADS huyện Vĩnh Cửu (01); - UBND xã Thiện Tân, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai (01);
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự, văn phòng.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Hồng Nhung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 73/2024/QÐST-HNGĐ ngày 21/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH CỬU, TỈNH ĐỒNG NAI về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con

  • Số quyết định: 73/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH CỬU, TỈNH ĐỒNG NAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Văn K - Bùi Thị H
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger