Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

QUẬN SƠN TRÀ -TP ĐÀ NẴNG

Số: 73/2025/QÐST-HNGĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

S, ngày 25 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 77/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2025, giữa;

*Nguyên đơn: Bà Lê Thị Nhật H; sinh năm 1996. Trú tại : tổ A, thôn L, xã H, huyện H, TP Đà Nẵng;

*Bị đơn: ông Nguyễn Minh H1. Sinh năm: 1997; Trú tại: tổ C, phường T, quận S, TP Đà Nẵng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2025

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi pham điều cấm của luật, không trái đạo dức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Nhật H; sinh năm 1996. Trú tại: tổ A, thôn L, xã H, huyện H, TP Đà Nẵng và ông Nguyễn Minh H1; sinh năm: 1997; Trú tại: tổ C, phường T, quận S, TP Đà Nẵng.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    2.1.Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Nhật H và ông Nguyễn Minh H1 thống nhất tự thỏa thuận thuận tình ly hôn.

    Giấy chứng nhận kết hôn số 127 ngày 15/6/2019 của UBND phường T, quận S, TP Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý.

    2.2.Về quan hệ con chung: Bà Lê Thị Nhật H và ông Nguyễn Minh H1 xác nhận có 01 con chung là Nguyễn Hoàng Quốc A, sinh ngày 10/10/2019. Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận:

    Bà Lê Thị Nhật H trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc con chung Nguyễn Hoàng Quốc A, sinh ngày 10/10/2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

    Ông Nguyễn Minh H1 không cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

    Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.

    2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Lê Thị Nhật H và ông Nguyễn Minh H1 khai nhận không có.

    2.4. Về án phí HNGĐ: 150.000 đồng bà H tự nguyện chịu được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0007991 ngày 16.5.2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, Tp Đà Nẵng. Như vậy, bà H được trả lại 150.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 06, 07 và 09 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND quận Sơn Trà;
  • - Chi cục THADS quận Sơn Trà;
  • - UBND p Thọ Quang, q Sơn Trà, TPĐN
  • - Sở Tư pháp;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Phạm Thanh Thủy

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 73/2025/QÐST-HNGĐ ngày 25/06/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ -TP ĐÀ NẴNG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 73/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ -TP ĐÀ NẴNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: bà Lê Thị Nhật H xin ly hôn với ông Nguyễn Minh H
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger