|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Đ TỈNH L Số: 73/2025/QĐST - HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Đ L, ngày 14 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 757/2025/TLST - HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: Anh Phan Đăng Duy K, sinh năm: 1978.
Địa chỉ: Số 131, đường N, Phường D, thành phố Đ, tỉnh L.
Địa chỉ hiện trú: Số 28C, đường N, Phường D, thành phố Đ, tỉnh L
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm: 1989.
Địa chỉ: Số 131, đường N, Phường D, thành phố Đ, tỉnh L.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan Đặng Duy K và chị Nguyễn Thị M.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Đặng K và chị Nguyễn Thị M thỏa thuận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh K và chị M xác định vợ chồng có 02 con chung là Phan Ngọc Bảo T, sinh năm 26/11/2008 và Phan Ngọc Bảo Y, sinh ngày 22/9/2010. Ly hôn anh K và chị M thỏa thuận thống nhất giao con chung Phan Ngọc Bảo T và Phan Ngọc Bảo Y cho chị M được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục đến khi con thành niên đủ 18 tuổi; việc cấp dưỡng nuôi dưỡng vợ chồng tự thỏa thuận.
Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con chung; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
Về tài sản chung: Anh K xác định vợ chồng không có tài sản gì chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị M xác định vợ chồng có tài sản chung, nhưng do chị không cung cấp được chứng cứ để chứng minh nên chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Các đương sự xác định vợ chồng không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Anh K thỏa thuận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001392 ngày 05 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt. Hoàn trả cho anh K 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đã ký Trần Thị Lan |
2
Quyết định số 73/2025/QĐST - HNGĐ ngày 14/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Đ TỈNH L về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 73/2025/QĐST - HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 14/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Đ TỈNH L
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn giữa anh Khôi và chị My
