|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 73/2025/QÐST-HNGĐ |
Hoàng Mai, ngày 04 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 894/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2024 giữa:
* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Trà M – sinh năm 2000
CCCD số [...] cấp ngày 02/7/2021
Nơi cư trú: thôn M, xã K, huyện B, tỉnh Hà Giang.
* Bị đơn: Anh Nguyễn Văn P – sinh năm 1999
CCCD số [...] cấp ngày 07/12/2022
HKTT: thôn X, xã Y, huyện Z, tỉnh Bắc Giang.
Chỗ ở: số T CD, phường K, quận HM, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 81 và 82 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2025;
XÉT THẤY:
Chị Nguyễn Trà M và anh Nguyễn Văn P tìm hiểu và kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xx K, huyên B, tỉnh Hà Giang (Giấy chứng nhận kết hôn số 09 ngày 06/5/2022). Đây là hôn nhân hợp pháp.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Trà M và anh Nguyễn Văn P
-
Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-
2.1. Về con chung: Chị M và anh P cùng xác nhận anh chị có một con chung là Nguyễn Ngọc D, sinh ngày 18/12/2022.
Ly hôn, giao con chung là Nguyễn Ngọc D cho chị Nguyễn Trà M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Do chị M không yêu cầu anh P cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung của anh P cho đến khi có yêu cầu, khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.
Anh Nguyễn Văn P có quyền và nghĩa vụ đi lại chăm sóc con chung không ai được cản trở.
Anh chị cùng xác nhận tại thời điểm ly hôn anh chị không có thai chung.
-
2.2. Về tài sản chung, nhà đất ở chung: Anh chị không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
-
2.3. Về nợ chung: Anh chị không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
-
2.4. Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ, mỗi người chịu ½; hai bên thống nhất thỏa thuận để chị M chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chị M tự nguyện sung quỹ Nhà nước số tiền 150.000đ còn lại được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0034316 ngày 09/12/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Hoàng Mai, TP Hà Nội.
-
-
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Phạm Thị Việt Anh |
Quyết định số 73/2025/QÐST-HNGĐ ngày 04/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 73/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
