|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 73/2025/QÐST- HNGĐ |
Đống Đa, ngày 04 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
Căn cứ Điều 149, Điều 212, Điều 213; Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55 và Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí;
Căn cứ Điều 26, 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 51/2025/TLST - HNGĐ ngày 21 tháng 01 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Ông Phạm Ánh D, sinh năm 1974;
Căn cước công dân số [...]xxx.
Đăng ký thường trú: Số A ngách A K, quận Đ, thành phố Hà Nội.
- Bà Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 1973;
Căn cước công dân số [...]xxx;
Đăng ký thường trú: Số A ngách A K, quận Đ, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
-
Tình cảm: Ông Phạm Ánh D và bà Nguyễn Thị Thanh H kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 22 tháng 11 năm 2002 tại Ủy ban nhân dân phường K, quận Đ, Hà Nội (Số 68/2002; Quyển số 01).
Quá trình chung sống ông bà phát sinh mâu thuẫn; Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, không hợp tính tình, cuộc sống chung không có hạnh phúc.
Ông D, bà H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cùng thống nhất đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.
- Con chung: Ông D, bà H xác nhận có 02 con chung là Phạm An P (nữ), sinh ngày 21/4/2004; Phạm Quang D1 (nam), sinh ngày 05/7/2006; Các con chung của ông bà đã thành niên, khỏe mạnh, ông bà không có yêu cầu gì.
- Tài sản chung (động sản, bất động sản): Ông D, bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nợ chung: Ông D, bà H xác nhận không có.
- Lệ phí: Ông D, bà H thống nhất để bà H chịu toàn bộ lệ phí ly hôn.
Xét thấy: Sự tự nguyện thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, phù hợp pháp luật nên chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về nội dung hòa giải đó.
QUYẾT ĐỊNH:
Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Ánh D và bà Nguyễn Thị Thanh H.
- Con chung: Xác nhận ông D, bà H có 02 con chung là Phạm An P (nữ), sinh ngày 21/4/2004; Phạm Quang D1 (nam), sinh ngày 05/7/2006; Chị P, anh D1 đã thành niên, khỏe mạnh nên không xét.
- Tài sản chung (động sản và bất động sản): Ông D, bà H đều không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- Nợ chung: Ông D, bà H đều xác nhận không có, nên không xét.
- Lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của đương sự để bà H chịu toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm; Bà H tự nguyện chịu số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp trực tuyến theo Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 2766694 ngày 21/01/2025 (mã tham chiếu G22.99.7-250121541901, mã cơ quan thu: 006.01.13.G15).
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thu Hà |
Quyết định số 73/2025/QÐST- HNGĐ ngày 04/02/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 73/2025/QÐST- HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: thuận tình ly hôn
