|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 73/2025/QÐST-HNGĐ |
Bình Thạnh, ngày 22 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 2537/2024/TLST-VHNGĐ ngày 10/12/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Những người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Phạm Việt H, sinh năm 1980
Bà Vũ Thị L, sinh năm 1980
Cùng địa chỉ: 7 Đ, Phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Về quan hệ vợ chồng:
Ông Phạm Việt H và bà Vũ Thị L tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2007, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân Phường A quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 75, Quyển số 01 ngày 04/05/2007.
Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân chính là do bất đồng quan điểm. Ông bà đã cố gắng giải hòa, hàn gắn để tiếp tục chung sống nhưng mâu thuẫn ngày càng trầm trọng nên ông bà đã sống ly thân.
Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông bà đã bàn bạc, thống nhất thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án công nhận.
[2] Về con chung: Ông Phạm Việt H và bà Vũ Thị L có 02 người con chung tên Phạm Vũ Nhã C, sinh ngày 14/11/2007 và Phạm Vũ Đa V, sinh ngày 09/03/2012, ông bà thống nhất giao 02 người con chung cho ông H là người trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng.
Nghĩa vụ cấp dưỡng việc nuôi con: Ông Phạm Việt H và bà Vũ Thị L thống nhất tự thỏa thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3] Về tài sản chung: Ông Phạm Việt H và bà Vũ Thị L không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Ông Phạm Việt H và bà Vũ Thị L không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét thấy, việc thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Việt H và bà Vũ Thị L là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội và những người yêu cầu đã cùng thống nhất giải quyết được toàn bộ nội dung vụ việc hôn nhân và gia đình về quan hệ vợ chồng, con chung, tài sản chung và nợ chung.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ vợ chồng: Ông Phạm Việt H và bà Vũ Thị L thống nhất thuận tình ly hôn;
- Giấy chứng nhận kết hôn số 75, Quyển số 01 ngày 04/05/2007 của A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Phạm Việt H và bà Vũ Thị L hết hiệu lực kể từ ngày 22/01/2025.
- - Về con chung: Ông Phạm Việt H và bà Vũ Thị L có 02 người con chung tên Phạm Vũ Nhã C, sinh ngày 14/11/2007 và Phạm Vũ Đa V, sinh ngày 09/03/2012, ông bà thống nhất ông H là người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Nhã C và trẻ Đa Vít.
- Bà Vũ Thị L được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, khi cần thiết, có lý do chính đáng một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Toà án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Nghĩa vụ cấp dưỡng việc nuôi con: Ông Phạm Việt H và bà Vũ Thị L thống nhất tự thỏa thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về tài sản chung: Ông Phạm Việt H và bà Vũ Thị L không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nợ chung: Ông Phạm Việt H và bà Vũ Thị L không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000đồng, ông H và bà L mỗi người chịu một nửa, nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí mà ông H và bà L đã nộp theo biên lai thu tiền số 0054413 ngày 09/12/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thạnh. Sau khi cấn trừ, ông H và bà L đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Chu Thị Nguyệt |
Quyết định số 73/2025/QÐST-HNGĐ ngày 22/01/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 73/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 22/01/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: thuận tình ly hôn
